Cách để Viết chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh

Đồng tác giả: Nhân viên của wikiHow

Trong bài viết này:Viết chữ hoaViết chữ thườngViết chữ cách điệu5 Tham khảo

Viết được hết 26 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh có thể là một thử thách. Tuy nhiên, nếu muốn nắm được Anh ngữ một cách thành thạo, bạn sẽ phải biết cách sử dụng chữ cái để tạo nên từ ngữ và câu. Dù bạn đang tự học hay muốn dạy cho các con cách để viết chữ cái tiếng Anh, quan trọng là bạn hãy bắt đầu từ tốn và luyện tập viết từng chữ cái một tới khi có thể viết được trơn tru. Lưu ý: đừng thêm dấu chấm hay phẩy sau mỗi bước khi đang tập viết chữ cái.

1
Viết chữ hoa

  1. 1
    Tìm một tờ giấy có dòng kẻ. Giấy có dòng kẻ sẽ giúp bạn viết chữ cái đều và thẳng hàng hơn. Nó cũng sẽ giúp bạn thấy được sự khác biệt trong kích cỡ đối với chữ hoa và chữ thường.
    • Nếu bạn đang dạy con cách viết chữ cái, hãy tương tác với trẻ khi trẻ đang viết từ chữ. Vĩ dụ, khi trẻ đã viết xong chữ “A” và chữ “B”, hãy hỏi xem trẻ có thấy hai chữ này có gì khác nhau không. Việc này sẽ giúp trẻ nhớ được từng chữ cái và bắt đầu nắm được các hình thù khác nhau của các chữ.[1]
  2. 2
    Viết chữ A. Vẽ một nét thẳng nghiêng sang phải: /. Vẽ một nét nữa nghiêng sang trái: \, đảm bảo là hai nét sẽ chạm đầu nhau: /\. Vẽ một nét ngang cắt giữa hai nét nghiêng: A. Đây là chữ A.[2]
  3. 3
    Viết chữ B. Vẽ một nét thẳng đứng: | . Ở phía bên phải của nó, vẽ hai nửa đường tròn dọc theo nét thẳng vừa nãy: B. Đây là chữ B.
  4. 4
    Viết chữ C. Vẽ một nửa đường tròn, để hở bên phải: C. Đây là chữ C.
  5. 5
    Viết chữ D. Vẽ một nét thẳng đứng: |. Sau đó, bắt đầu từ điểm trên cùng của nét thẳng, vẽ một chữ C ngược (bước 3): D. Đây là chữ D.
  6. 6
    Viết chữ E. Vẽ một nét thẳng đứng: |. Vẽ ba nét ngang nằm sang bên phải của nét thẳng với độ dài mỗi đường chỉ bằng 1/3 nét thẳng (nếu muốn, hãy vẽ nét giữa ngắn hơn hai nét trên và dưới). Một nét nằm trên cùng, một nét nằm giữa và một nét nằm dưới cùng: E. Đây là chữ E.
  7. 7
    Viết chữ F. Viết chữ E (như bước 5) nhưng bỏ nét ngang dưới cùng đi: F. Đây là chữ F.
  8. 8
    Viết chữ G. Viết chữ C (như bước 3). Sau đó, thêm một nét ngang bắt đầu từ đuôi của chữ C và kéo vào tới gần thân chữ: G. Đây là chữ G.
  9. 9
    Viết chữ H. Vẽ hai nét thẳng đứng cạnh nhau: | |. Sau đó, vẽ một đường nằm ngang ở giữa và nối hai nét dọc với nhau: H. Đây là chữ H.
  10. 10
    Viết chữ I. Vẽ một nét thẳng đứng: |. Nếu muốn, bạn có thể thêm hai nét nằm ngang ở đầu và đuôi của nét thẳng sao cho nét thẳng sẽ nối hai nét ngang tại trung điểm của chúng. Đây là chữ I.
  11. 11
    Viết chữ J. Hãy vẽ một hình móc câu ngược: J. Đây là chữ J.
  12. 12
    Viết chữ K. Vẽ một nét thẳng đứng: |. Sau đó, vẽ thêm hai nét bắt đầu từ điểm giữa của nét thẳng hướng về phía bên phải. Một nét chĩa lên trên, một nét chĩa xuống dưới: K. Đây là chữ K.
  13. 13
    Viết chữ L. Vẽ một nét thẳng đứng: |. Sau đó, vẽ thêm một nét nằm ngang ngắn hơn ở đuôi nét thẳng đứng: L. Đây là chữ L.
  14. 14
    Viết chữ M. Vẽ hai nét thẳng đứng cạnh nhau: | |. Sau đó, bắt đầu từ điểm trên cùng của hai nét thẳng đứng, vẽ hai nét nghiêng ngắn hơn chĩa vào trong và chạm đầu vào nhau: M. Đây là chữ M.
  15. 15
    Viết chữ N. Vẽ hai nét thẳng đứng cạnh nhau: | |. Tiếp, vẽ một nét nghiêng bắt đầu từ đỉnh của nét thẳng đứng bên trái và kéo tới đuôi của nét còn lại: N. Đây là chữ N.
  16. 16
    Viết chữ O. Vẽ hình trăng tròn: O. Đây là chữ O.
  17. 17
    Viết chữ P. Vẽ một nét thẳng đứng: |. Sau đó, vẽ một nửa đường tròn từ điểm trên cùng của nét thẳng đứng, cong sang phải và kết thúc ở giữa nét đó: P. Đây là chữ P.
  18. 18
    Viết chữ Q. Vẽ hình trăng tròn: O. Sau đó, ở phía dưới bên phải của hình tròn, vẽ một nét nghiêng ngắn, nửa nằm trong và nửa nằm ngoài: Q. Đây là chữ Q.
  19. 19
    Viết chữ R. Viết chữ P (bước 16). Sau đó, bắt đầu từ điểm giữa nét thẳng, nơi nét cong chạm vào, hãy vẽ một nét nghiêng chĩa xuống dưới: R. Đây là chữ R.
  20. 20
    Viết chữ S. Bằng một nét bút, hãy vẽ một đường uốn sang trái rồi lại sang phải, rồi lại sang trái (giống như vẽ một nửa số 8): S. Đây là chữ S.
  21. 21
    Viết chữ T. Vẽ một nét thẳng đứng: |. Sau đó, vẽ một nét nằm ngang ngắn hơn ở đỉnh nét nằm dọc: T. Đây là chữ T.
  22. 22
    Viết chữ U. Vẽ hình móng ngựa với đoạn hở hướng lên trên: U. Đây là chữ U.
  23. 23
    Viết chữ V. Vẽ hai nét nghiêng cạnh nhau, một nét chĩa xuống dưới sang bên phải và một nét chĩa xuống dưới sang bên trái: V. Đây là chữ V.
  24. 24
    Viết chữ W. Viết hai chữ V (như bước 22) sát cạnh nhau: W. Đây là chữ W.
  25. 25
    Viết chữ X. Vẽ một nét nghiêng sang phải. Vẽ một nét khác nghiêng sang trái cắt ngang nét vừa rồi: X. Đây là chữ X.
  26. 26
    Viết chữ Y. Viết chữ V (như bước 22). Tại điểm giao nhau của hai nét đó, hãy vẽ một nét thẳng đứng: Y. Đây là Y.
  27. 27
    Viết chữ Z. Bằng một nét bút, hãy vẽ một nét ngang sang phải, một nét chéo sang trái và một nét ngang sang phải: Z. Đây là chữ Z.

2
Viết chữ thường

  1. 1
    Dùng giấy có dòng kẻ. Giấy có dòng kẻ sẽ giúp bạn viết chữ cái đều và thẳng hàng hơn. Nó cũng sẽ giúp bạn thấy được sự khác nhau về mặt kích cỡ giữa chữ hoa và chữ thường.
    • Nếu bạn đang dạy con cách viết chữ cái, hãy hỏi trẻ một số câu hỏi khi trẻ viết chữ. Ví dụ, khi trẻ viết xong chữ “A” và chữ “B”, hãy trò chuyện với trẻ về sự khác nhau giữa các chữ cái. Bạn có thể hỏi: "Con thấy hai chữ này có gì khác nhau không?" Điều này sẽ giúp trẻ nhớ được từng chữ cái và nắm được sự khác nhau về hình dạng giữa các chữ.[3]
  2. 2
    Viết chữ a. Đầu tiên, vẽ một đường tròn. Khi đã quay lại về điểm bắt đầu của đường tròn, hãy vẽ một nét thẳng đứng: |Đây là chữ a.[4]
  3. 3
    Viết chữ b. Vẽ một nét thẳng đứng: | , sau đó, viết một chữ c thường ngược, úp vào nét thẳng đứng vừa rồi. Đây là chữ b.
  4. 4
    Viết chữ c. Bạn sẽ viết chữ c thường theo đúng cách viết chữ C hoa, nhưng do là chữ thường nên nó sẽ nhỏ hơn so với chữ hoa và bằng với các ký tự thường khác. Đây là chữ c.
  5. 5
    Viết chữ d. Chữ d thường được viết giống chữ b ngược (bước 2 phần Viết chữ thường). Vẽ một nét thẳng đứng, ở bên trái, vẽ một chữ c thường. Đây là chữ d.
  6. 6
    Viết chữ e. Chữ e thường sẽ dùng nhiều nét cong. Đầu tiên, vẽ một nét thẳng ngắn nằm ngang. Tiếp tục vòng nét bút xuống theo đường cong để có hình chữ c thường với nét ngang nằm giữa. Đây là chữ e.
  7. 7
    Viết chữ f. Vẽ một nét cong và kéo thẳng nét bút xuống dưới. Tại điểm gần đầu chữ, vẽ một nét ngắn nằm ngang, cắt nét thẳng đứng. Đây là chữ f.
  8. 8
    Viết chữ g. Viết chữ c thường, sau đó, viết một chữ f thường úp ngược (bước 6 phần Viết chữ thường, không có đường gạch ngang nằm giữa). Đây là chữ g.
  9. 9
    Viết chữ h. Vẽ một nét thẳng đứng, sau đó, tại điểm giữa của nó, vẽ một nét cong rồi kéo thẳng xuống dưới. Đây là chữ h.
  10. 10
    Viết chữ i. Vẽ một nét thẳng đứng và chấm một cái trên đầu. Đây là chữ i.
  11. 11
    Viết chữ j. Bạn cũng sẽ viết như chữ J hoa nhưng với một nửa chữ nằm dưới dòng kẻ và có một dấu chấm trên đầu. Đây là chữ j.
  12. 12
    Viết chữ k. Cách viết cũng giống chữ K hoa, nhưng nét chéo lên trên của chữ này sẽ không chạm tới đầu chữ. Đây là chữ k.
  13. 13
    Viết chữ l. Vẽ một nét thẳng đứng. Bạn có thể ngừng tại đây, hoặc vẽ thêm một nét ngang nằm dưới nét thẳng đứng (nét thẳng đứng phải nằm chính giữa nét ngang) và một một nét ngắn nằm nghiêng ở phía bên trái của nét thẳng đứng. Đây là chữ l.
  14. 14
    Viết chữ m. Vẽ một nét thẳng. Bắt đầu từ điểm nằm thấp hơn đỉnh nét đó một chút, hãy vẽ một nét cong hướng lên trên rồi lại xuống dưới về phía bên phải (giống cái cốc "úp xuống") và kéo thẳng xuống dưới. Sau đó, tô lại nét thẳng vừa xong và vẽ thêm một nét cong nữa theo cách tương tự. Đây là chữ m.
  15. 15
    Viết chữ n. Cũng giống chữ m thường (bước 13 phần Viết chữ thường), nhưng bạn chỉ cần vẽ một nét cong. Đây là chữ n.
  16. 16
    Viết chữ o. Cách viết cũng giống chữ O hoa, nhưng kích thước của nó sẽ bằng các chữ thường khác. Đây là chữ o.
  17. 17
    Viết chữ p. Cách viết cũng giống chữ P hoa nhưng nửa dưới của chữ sẽ nằm dưới dòng kẻ. Đây là chữ p.
  18. 18
    Viết chữ q. Nó giống như chữ p thường viết ngược (xem bước 16 phần Viết chữ thường). Đây là chữ q.
  19. 19
    Viết chữ r. Vẽ một nét thẳng. Bắt đầu từ một điểm nằm gần đỉnh nét thẳng, hãy vẽ một nét cong xuống dưới hướng sang phải (cái cốc "úp ngược") Đây là chữ r.
  20. 20
    Viết chữ s. Cách viết giống chữ S hoa nhưng kích thước bằng với các chữ thường khác. Đây là chữ s.
  21. 21
    Viết chữ t. Cách viết giống với chữ T hoa, nhưng nét gạch ngang sẽ nằm dưới đỉnh chữ một chút thay vì nằm ngay trên đỉnh. Ngoài ra, nếu muốn, bạn có thể viết đuôi chữ này cong lên về phía bên phải. Đây là chữ t.
  22. 22
    Viết chữ u. Hãy viết giống chữ U hoa nhưng chỉ bé bằng kích thước chữ thường, thêm một nét dọc ở bên phải và uốn cong lên thành một "cái đuôi" nhỏ. Đây là chữ u.
  23. 23
    Viết chữ v. Cũng giống chữ V hoa nhưng nó chỉ nhỏ bằng kích thước chữ thường. Đây là chữ v.
  24. 24
    Viết chữ w. Ta có hai cách để viết chữ này. Bạn có thể viết như chữ W với kích thước của chữ thường, hoặc viết hai chữ U hoa cạnh nhau với kích thước của chữ thường. Thực tế thì cách phát âm của chữ này trong tiếng Anh là "double u". Đây là chữ w.
  25. 25
    Viết chữ x. Cách viết cũng giống chữ X hoa nhưng với kích thước của chữ thường. Đây là chữ x.
  26. 26
    Viết chữ y. Viết chữ v thường (xem bước 22 phần Viết chữ thường), nhưng tại điểm mà hai nét nghiêng gặp nhau, hãy vẽ một đường nối dài nét nghiêng ở bên phải. Đây là chữ y.
  27. 27
    Viết chữ z. Cách viết cũng giống chữ Z hoa nhưng kích thước sẽ bằng chữ thường. Đây là chữ z.

3
Viết chữ cách điệu

  1. 1
    Dùng giấy có dòng kẻ. Giấy có dòng kẻ sẽ giúp bạn viết chữ cái đều và thẳng hàng hơn. Nó cũng sẽ giúp bạn thấy được sự khác biệt về mặt kích thước giữa chữ hoa và chữ thường.[5]
    • Giấy có dòng kẻ đặc biệt hữu ích trong việc học cách viết chữ cách điệu, bởi vì các nét uốn và gạch ngang của chữ cách điệu có thể rất khó thực hiện nếu không có dòng kẻ để căn chỉnh.
    • Khi tập viết chữ cách điệu, hãy bắt đầu bằng chữ thường trước, sau đó mới tới chữ hoa. Chữ thường dễ viết hơn và sẽ giúp người mới tập hiểu được cách viết chữ cách điệu.
  2. 2
    Viết chữ a. Bắt đầu bằng một nét cong nghiêng, viết thành một chữ O thường. Tại điểm trên cùng bên trái của chữ O, vẽ một nét nghiêng xuống và hất cong lên ở đuôi. Đây là chữ a.
  3. 3
    Viết chữ b. Vẽ một nét cong nghiêng từ dưới lên trên, sau đó uốn nét bút vòng xuống dưới để tạo nét nghiêng. Tiếp tục vòng bút lên trên để tạo thành hình chữ U thường. Kết thúc chữ U bằng một vòng tròn nhỏ sang bên phải. Đây là chữ b.
  4. 4
    Viết chữ c. Bắt đầu bằng một nét cong từ chính giữa trang giấy. Uốn nét bút như đang vẽ hình tròn, hất nghiêng đuôi của chữ này sang bên phải của tờ giấy. Đuôi chữ có thể hướng lên trên. Đây là chữ c.
  5. 5
    Viết chữ d. Viết chữ O thường. Sau đó, vẽ một nét thẳng từ phía trên của tờ giấy xuống dưới sao cho nó chạm vào phía bên phải chữ O. Uốn đuôi chữ sang phía bên phải tờ giấy. Đây là chữ d.
  6. 6
    Viết chữ e. Bắt đầu bằng một nét nghiêng hướng lên trên tới đường kẻ giữa của tờ giấy. Uốn cong nét bút xuống và vòng lên, đuôi chữ sẽ hất lên phía bên phải của tờ giấy. Đây là chữ e.
  7. 7
    Viết chữ f. Chữ này khá là khó viết nên hãy luyện tập vài lần. Bắt đầu bằng một nét nghiêng hướng lên trên tạo thành đầu của chữ b cách điệu. Kéo đuôi chữ xuống dưới và tạo thành một vòng nữa nằm bên dưới dòng kẻ của tờ giấy. Vẽ đuôi của chữ hướng lên trên về phía bên phải của tờ giấy với một nét hơi cong. Đây là chữ f.
  8. 8
    Viết chữ g. Bắt đầu bằng hình chữ O tròn. Tại điểm dưới bên phải của chữ O, vẽ một nét nghiêng xuống bên dưới dường kẻ và uốn lại lên trên. Đây là chữ g.
  9. 9
    Viết chữ h. Vẽ một nét nghiêng hướng lên trên để tạo thành đầu chữ b cách điệu. trong đó có một nét vòng và kéo thẳng xuống dưới. Tại điểm cuối của nét kéo xuống đó, hãy viết một chữ u thường úp ngược. Đây là h.
  10. 10
    Viết chữ i. Vẽ một nét nghiêng hướng lên trên tới dòng kẻ giữa của tờ giấy, sau đó, kéo xuống dưới về phía bên phải tờ giấy. Đặt một dấu chấm tại điểm hai nét nghiêng gặp nhau. Đây là chữ i.
  11. 11
    Viết chữ j. Vẽ một nét nghiêng hướng lên trên tới dòng kẻ giữa của tờ giấy. Sau đó, kéo xuống thành một nét nghiêng qua dòng kẻ. Tạo đường vòng ở điểm cuối của nét nghiêng này và kéo lên trên về phía bên phải của tờ giấy. Đây là chữ j.
  12. 12
    Viết chữ k. Vẽ một đường nghiêng hướng lên trên và tạo thành đầu của chữ b cách điệu, kéo tiếp nét này xuống phía dưới. Tại điểm cuối của nét này, vòng thêm một nét nữa lên trên tạo thành hình chữ O thường. Từ điểm nằm dưới cùng chữ O, vẽ một đường thằng xuống sang bên phải của tờ giấy. Đây là chữ k.
  13. 13
    Viết chữ l. Vẽ một đường xiên lên trên rồi uốn thành một vòng và kéo xuống dưới, cong về phía bên phải tờ giấy. Đây là chữ l.
  14. 14
    Viết chữ m. Viết một chữ u thường úp ngược, kích thước nhỏ. Tại điểm cuối của chữ u này, vẽ một nét cong ngược lên trên để tạo thành một chữ u ngược nữa. Tiếp tục vẽ thêm một chữ u ngược nữa. Đây là chữ m.
  15. 15
    Viết chữ n. Viết một chữ u thường úp ngược, kích thước nhỏ và hẹp. Tại điểm cuối của chữ u này, vẽ một nét cong ngược lên trên để tạo thành một chữ u ngược nữa. Đây là chữ n.
  16. 16
    Viết chữ o. Vẽ một hình tròn và nghiêng. Tại điểm trên cùng của nó, vẽ một nét cong hướng lên trên về phía bên phải tờ giấy. Đây là chữ o.
  17. 17
    Viết chữ p. Bắt đầu từ dòng dưới cùng của tờ giấy. Vẽ một nét nghiêng nhỏ hướng lên trên, sau đó vòng một nét xuống bên dưới của dòng kẻ. Tiếp tục kéo nét vừa rồi lên trên để tạo một chữ O thường. Kết thúc bằng một nét nghiêng kéo từ bên dưới chữ O trên và hơi cong lên trên về phía bên phải tờ giấy. Đây là chữ p.
  18. 18
    Viết chữ q. Vẽ một hình chữ O, gần giống với cách viết chữ a cách điệu. Ở bên phải của hình chữ O đó, vẽ một đường hướng xuống dưới và tạo thành một nét vòng bên dưỡi dòng kẻ cuối cùng trên giấy. Sau đó, vẽ một đường thẳng từ điểm trên cùng của nét vòng tới dòng giữa của tờ giấy. Đây là chữ q.
  19. 19
    Viết chữ r. Bắt đầu bằng một nét nghiêng hướng lên trên tới đường kẻ giữa của tờ giấy. Vẽ một nét dọc nhỏ sang bên phải bắt đầu từ điểm trên cùng của nét nghiêng vừa rồi. Vẽ một nét hướng xuống dưới có đuôi hất lên trên tại dòng kẻ dưới cùng. Đây là chữ r.
  20. 20
    Viết chữ s. Vẽ một nét cong hướng lên trên tới giữa tờ giấy. Tại điểm trên cùng của nét cong vừa rồi, vẽ một nét tròn hướng xuống dưới tới khi gặp dòng kẻ trên giấy. Kết thúc bằng một đường cong hướng lên trên. Đây là chữ s.
  21. 21
    Viết chữ t. Vẽ một đường thẳng hướng lên trên, sau đó, kéo xuống dưới dọc theo nét vừa rồi. Kết thúc nét thẳng kéo xuống dưới này bằng cách hất nét bút lên về hướng bên phải của tờ giấy. Vẽ một đường gạch ngang nhỏ ở giữa hai nét thẳng kia. Đây là chữ t.
  22. 22
    Viết chữ u. Bắt đầu bằng một nét nghiêng hướng lên trên từ dòng kẻ dưới cùng cho tới dòng kẻ giữa. Vẽ một nét cong xuống dưới rồi lại kéo cong lên trên. Đây là chữ u.
  23. 23
    Viết chữ v. Bắt đầu bằng một nét nghiêng hướng lên trên từ dòng kẻ dưới cùng cho tới dòng kẻ giữa, sau đó, vẽ một nét cong hướng xuống dưới để tạo thành một hình chữ u hẹp. Kết thúc bằng một nét cong nhỏ sang bên phải của tờ giấy. Đây là chữ v.
  24. 24
    Viết chữ w. Viết hai chữ u nối vào nhau. Vẽ một nét nghiêng hướng lên trên từ dòng dưới cùng tới dòng giữa. Sau đó, vẽ một nét cong hướng xuống dưới và một nét cong hướng lên trên. Lặp lại thao tác trên và kết thúc bằng một nét cong hướng lên bên phải tờ giấy. Đây là chữ w.
  25. 25
    Viết chữ x. Vẽ một hình giống chữ n choãi ra. Vẽ một nét cong từ dòng dưới cùng tới dòng giữa, sau đó đi xuống dòng dưới cùng rồi lại lên trên. Kết thúc bằng một nét thẳng nghiêng từ bên phải của tờ giấy sang bên trái, cắt ngang hình chữ n vừa tạo. Đây là x.
  26. 26
    Viết chữ y. Bắt đầy bằng một nét nghiêng hướng lên trên từ dòng dưới cùng tới dòng giữa. Sau đó, vẽ một nét cong hướng xuống dưới để tạo một chữ n choãi ra. Tại điểm cuối cùng của chữ n, vẽ một nét nghiêng và uốn cong hướng xuống phía dưới dòng kẻ của trang giấy. Kết thúc bằng cách kéo đuôi của nét vòng vừa tạo hướng lên trên sang bên phải tờ giấy. Đây là chữ y.
  27. 27
    Viết chữ z. Chữ z cách điệu không giống với chữ z in. Hãy bắt đầu bằng một nét nghiêng từ dòng kẻ dưới tới dòng kẻ giữa và tạo thành một nét cong hướng sang phải. Tại điểm cuối cùng nét cong, hãy vẽ một nét cong khác hướng lên trên rồi xiên xuống bên dưới dòng kẻ. Tạo nét vòng bên dưới dòng kẻ và kết thúc bằng một nét cong hướng lên trên phía bên phải tờ giấy. Đây là chữ z.

Lời khuyên

  • Có công mài sắt, "chắc chắn" sẽ có ngày nên kim!
  • Khi đã nắm được bảng chữ cái, hãy bắt đầu ghép chữ để tạo thành từ. Ví dụ: Kết hợp các bước 20, 8 và 5 để tạo thành từ THE. Kết hợp các bước 3, 1 và 20 để tạo thành từ CAT. Hoặc kết hợp bước 1, 20 và 5 để tạo thành từ ATE. Đặt ba từ trên lại với nhau để tạo thành câu: THE CAT ATE.
  • Bạn nên luyện tập hàng ngày vào những lúc rảnh rỗi để có thể tiến bộ. Ngoài ra, theo học một khóa viết chữ đẹp cũng có thể sẽ có ích.

Thông tin Bài viết

Bài viết này có đồng tác giả là đội ngũ biên tập viên và các nhà nghiên cứu đã qua đào tạo, những người xác nhận tính chính xác và toàn diện của bài viết.

Chuyên mục: Viết lách và Soạn thảo

Ngôn ngữ khác:

English: Make Letters of the English Alphabet, Português: Escrever as Letras do Alfabeto, Español: crear letras del alfabeto, Italiano: Scrivere le Lettere dell'Alfabeto Inglese, Français: tracer les lettres de l’alphabet, Русский: написать буквы английского алфавита, Deutsch: Das Alphabet schreiben, 中文: 书写英文字母, Bahasa Indonesia: Menulis Abjad, 日本語: 英語のアルファベットを書く, Nederlands: De letters van het alfabet schrijven, العربية: كتابة حروف الأبجدية الإنجليزية, ไทย: เขียนตัวอักษรภาษาอังกฤษ

Trang này đã được đọc 2.030 lần.
Bài viết này đã giúp ích cho bạn?