macOS rất khác so với với Windows vì hệ điều hành này có giao diện, tính năng, bộ ứng dụng cũng như các chương trình riêng biệt. Có thể bạn đang tham khảo để mua máy tính mới nên muốn dùng thử hệ điều hành macOS trước khi quyết định. Cũng có thể bạn thực sự muốn dùng thử một số ứng dụng dành riêng cho hệ điều hành này. macOS có thể được cài đặt trên máy tính Windows (hoặc Linux) bằng cách sử dụng máy ảo hoặc dưới dạng khởi động kép. wikiHow hôm nay sẽ hướng dẫn bạn cách cài đặt macOS trên máy ảo bằng VirtualBox.

Phần 1
Phần 1 của 5:
Tải những hạng mục cần thiết

  1. 1
    Tải VirtualBox. VirtualBox là máy ảo được sáng lập bởi Oracle. Máy ảo là tên gọi chung của các chương trình giả lập hệ điều hành máy tính. Bạn có thể cài đặt hệ điều hành nào đó vào máy ảo và khởi chạy trên máy tính khác. Sau đây là các bước để tải và cài đặt VirtualBox:
    • Truy cập https://www.virtualbox.org/wiki/Downloads bằng trình duyệt web.
    • Nhấp vào Windows hosts (Máy chủ Windows) nằm bên dưới tiêu đề "VirtualBox 6.1.18 platform packages" (Gói nền tảng VirtualBox 6.1.18). Trên Linux, bạn cần nhấp vào Linux Distributions (Bản phân phối Linux) và tải tập tin cài đặt dành cho phiên bản Linux cụ thể.
    • Nhấp vào tập tin thực thi cài đặt VirtualBox (.exe) trên trình duyệt web hoặc thư mục Downloads.
    • Nhấp vào Next (Tiếp theo) trên màn hình tiêu đề để tiếp tục.
    • Nhấp vào ô đánh dấu cạnh những hạng mục cài đặt tùy chỉnh mà bạn muốn rồi nhấp vào Next.
    • Nhấp vào Browse (Duyệt tìm) để chọn vị trí cài đặt và nhấp vào nhấp vào Next. Bạn nên cài đặt máy ảo vào vị trí mặc định, tránh thay đổi vị trí cài đặt trừ khi bạn biết mình đang làm gì.
    • Nhấp vào Yes để xác nhận rằng đường truyền Internet của bạn sẽ tạm thời ngắt kết nối.
    • Nhấp vào Install (Cài đặt).
  2. 2
    Tải gói mở rộng VirtualBox. Gói mở rộng này sẽ cho phép hỗ trợ kết nối USB 3.0 đối với bàn phím và chuột. Sau đay là những bước để tải gói mở rộng VirtualBox về máy tính:
    • Truy cập https://www.virtualbox.org/wiki/Downloads bằng trình duyệt web.
    • Cuộn xuống và nhấp vào All supported platforms (Tất cả nền tảng được hỗ trợ) bên dưới tiêu đề "VirtualBox 6.1.18 Oracle VM VirtualBox Extension Pack."
    • Nhấp đúp vào tập tin gói hỗ trợ trên trình duyệt web hoặc thư mục Downloads để cài đặt.
    • Nhấp vào Install.
    • Cuộn xuống đến cuối văn bản và nhấp vào I agree (Tôi đồng ý).
  3. 3
    Tải tập tin ảnh đĩa macOS. Bạn cần có tập tin ảnh đĩa dành cho macOS. Hãy sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm và tải tải tập tin nén chứa ảnh đĩa của phiên bản macOS 11.0 (Big Sur) mới nhất.
  4. 4
    Giải nén tập tin ảnh đĩa macOS. Sau khi tải xuống macOS, bạn cần giải nén tập tin ảnh đĩa. Bạn có thể dùng chương trình giải nén như WinRAR, 7-Zip hoặc Windows File Manager. Sau khi mở tập tin nén trên trình duyệt web hoặc thư mục Downloads, hãy nhấp vào Extract all (Giải nén tất cả) hoặc bất cứ tùy chọn nào có thể trích xuất toàn bộ nội dung trong tập tin ZIP. Nhớ lưu lại tất cả nội dung này vào vị trí dễ tìm.
    Quảng cáo

Phần 2
Phần 2 của 5:
Tạo máy ảo mới

  1. 1
    Tạo máy ảo mới trên VirtualBox. VirtualBox có biểu tượng giống như khối màn hình máy tính. Sau đây là những bước để tạo máy ảo mới trên VirtualBox:
    • Mở VirtualBox.
    • Nhấp vào New (Mới) bên dưới biểu tượng màu xanh dương giống như hình tròn với cạnh răng cưa.
    • Nhập tên cho máy tính mới vào trường "Name".
    • Nhấp vào mũi tên hướng xuống cạnh tiêu đề "Machine Folder" (Thư mục máy) và chọn thư mục để cài đặt máy ảo.
    • Sử dụng trình đơn thả xuống cạnh mục "Type" (Loại) và chọn "MacOS X."
    • Sử dụng trình đơn thả xuống cạnh mục "Version" (Phiên bản) và chọn "MacOS X (64-bit)."
    • Nhấp vào Next.
  2. 2
    Chỉ định bộ nhớ cho máy ảo rồi nhấp vào Next. Tiếp tục nhấp và kéo thanh trượt để phân bổ bộ nhớ cho máy ảo. Bạn cũng có thể nhập số megabyte (MB) bộ nhớ vào ô nằm bên phải thanh trượt. Máy ảo cần ít nhất 4 GB (theo khuyến nghị là 8 GB) để khởi chạy macOS Big Sur. Bộ nhớ được phân bổ càng nhiều thì khả năng vận hành sẽ tốt hơn. Tuy nhiên, máy ảo không thể được phân bổ nhiều bộ nhớ hơn so với thông số của máy tính.
    • Ban cần kiểm tra để chắc chắn rằng có ít nhất 2GB RAM khả dụng để chạy hệ điều hành Windows.[1]
  3. 3
    Tùy chọn radio cạnh dòng "Create a virtual hard disk now" (Tạo ổ cứng ảo ngay bây giờ) phải được đánh dấu. Đây là tùy chọn thứ hai nằm bên dưới tiêu đề "Hard disk".
  4. 4
    Nhấp vào Create (Tạo). Máy ảo mới sẽ được tạo. Bước tiếp theo là tạo ổ cứng ảo.
  5. 5
    Chọn nơi mà bạn muốn lưu ổ đĩa cứng ảo. Nhấp vào biểu tượng thư mục nằm bên trái thanh bên dưới tiêu đề "File Location" (Vị trí tập tin) và chọn nơi mà bạn muốn lưu ổ cứng ảo. Nếu ổ cứng chính có nhiều bộ nhớ trống (tối thiểu 100 GB), bạn có thể lưu ổ cứng ảo vào vị trí mặc định. Nếu bạn có ổ cứng thứ cấp dùng để lưu trữ dữ liệu, chúng tôi khuyến nghị bạn nên lưu ổ cứng ảo vào ổ cứng tích hợp có dung lượng lớn nhất trên máy tính.
  6. 6
    Thiết lập kích thước ổ cứng. Nhấp và kéo thanh trượt bên dưới tiêu đề "File Size" (Kích thước tập tin) để thiết lập dung lượng cho ổ cứng ảo. Bạn cũng có thể nhập số GB vào ô nằm bên trái. Hãy nhớ rằng macOS cần ít nhất 35 GB bộ nhớ trống để cài đặt. Bạn sẽ cần thêm không gian lưu trữ cho các ứng dụng và tập tin. Theo khuyến nghị, ổ cứng ảo cần được phân bổ tối thiểu là 128 GB bộ nhớ.[2]
    • Nếu ổ cứng máy tính không có đủ dung lượng để cài đặt macOS Big Sur, bạn có thể cài đặt macOS Catalina. macOS Catalina yêu cần khoảng 18,5 GB bộ nhớ khả dụng để cài đặt và 4 GB RAM.[3]
  7. 7
    Tích vào tùy chọn radio cạnh mục "VHD (Virtual Hard Disk)". Đây là tùy chọn thứ hai phía dưới tiêu đề "Virtual Hard Disk" nằm bên trái.
  8. 8
    Nhấp vào Create ở góc dưới bên phải. Ổ cứng ảo mới sẽ được tạo.
    Quảng cáo

Phần 3
Phần 3 của 5:
Thiết lập cài đặt máy ảo

  1. 1
    Chọn máy ảo macOS. Chỉ cần nhấp vào máy ảo macOS mới mà bạn vừa tạo trong danh sách các máy ảo để chọn.
  2. 2
    Nhấp vào tùy chọn Settings (Cài đặt) với biểu tượng màu vàng có hình bánh răng. Tùy chọn này cho phép bạn tinh chỉnh cài đặt của máy ảo.
  3. 3
    Nhấp vào System (Hệ thống) và bỏ chọn "Floppy" (Đĩa mềm). "System" nằm trong bảng menu bên trái. Hãy nhấp vào tùy chọn này và bỏ đánh dấu ô cạnh mục "Floppy" trong khung "Boot order" (Thứ tự khởi động). Như vậy nhằm đảm bảo rằng máy ảo sẽ không khởi động từ đĩa mềm.
  4. 4
    Kiểm tra để chắc chắn rằng tùy chọn "ICH9" nằm bên cạnh tiêu đề "Chipset" đã được chọn. Trình đơn thả xuống này nằm bên dưới khung "Boot order". Nếu tùy chọn mặc định không phải là "ICH9", bạn cần nhấp vào trình đơn thả xuống và chọn "ICH9" làm chipset.
  5. 5
    Nhấp vào tab Processor (Bộ xử lý) và kiểm tra xem mục "Enable PAE/NX" đã được đánh dấu chưa. Tab Processor nằm phía trên cùng. Hãy nhấp vào tab này xem ô "Enable PAE/NX" đã được chọn hay chưa. Bạn cần chọn tùy chọn này nếu muốn cài đặt hệ điều hành 32 bit (hoặc nếu bạn cần nhiều hơn 4 GB bộ nhớ để chạy hệ điều hành được cài đặt trên VirtualBox).
    • Không nhất thiết phải bật "Nested VT-x/AMD-V" trừ khi bạn dự định chạy máy chủ khác từ trong máy ảo macOS.[4]
  6. 6
    Thiết lập ít nhất là 2 lõi CPU cho macOS. Nhấp và kéo thanh trượt nằm bên dưới tiêu đề "Processor(s)" để đặt số lõi bộ xử lý mà bạn muốn chỉ định cho máy ảo chạy macOS. Số lõi mà bạn thiết lập càng nhiều thì máy ảo sẽ vận hành càng tốt. Tốt nhất bạn nên phân bổ cho máy ảo chạy macOS tối thiểu là 2 lõi bộ xử lý.
    • Đường màu đỏ nằm bên dưới thanh trượt cho thấy số lõi CPU mà bạn cần cho hệ điều hành hiện tại. Không nên kéo thanh trượt qua đường màu xanh lá nhằm tránh những vấn đề về hiệu suất.
  7. 7
    Nhấp vào Display (Hiển thị) trong bảng menu nằm bên trái. Menu Display dành cho máy ảo sẽ hiện ra.
  8. 8
    Phân bổ ít nhất là 128 MB cho bộ nhớ video. Thanh trượt "Video Memory" (Bộ nhớ video) sẽ nằm đầu menu. Hãy nhấp và kéo thanh trượt để chỉ định thông số bộ nhớ video. Bạn cũng có thể nhập số bộ nhớ video mà bạn muốn phân bổ vào ô bên phải. Chỉ cần chắc chắn rằng bộ nhớ video phải từ 128 MB trở lên.
  9. 9
    Nhấp vào Storage (Bộ nhớ) và kiểm tra để đảm bảo rằng ô "Use Host I/O Cache" đã được chọn. Menu tùy chọn "Storage" nằm trong thanh menu bên trái. Hãy nhấp vào menu tùy chọn "Storage" xem ô đánh dấu cạnh mục "Use Host I/O Cache" có dấu tích hay chưa. Nếu chưa, bạn cần nhấp vào để đánh dấu. Như vậy, macOS sẽ tự lưu trữ tập tin hình ảnh vào bộ nhớ đệm và giúp hiệu suất vận hành tốt hơn.[5]
  10. 10
    Chuyển tập tin ảnh đĩa macOS Big Sur vào ổ đĩa quang trống. Tiến hành những bước sau để chuyển tập tin ISO của macOS Big Sur mà bạn đã tải xuống vào ổ đĩa quang trống:
    • Nhấp vào Empty (Trống) bên dưới tiêu đề "Storage devices" (Thiết bị lưu trữ).
    • Nhấp vào biểu tượng đĩa CD cạnh tùy chọn "Optical Drive" (Ổ đĩa quang) ở phía trên bên trái.
    • Nhấp vào Choose a disk file (Chọn tập tin đĩa).
    • Điều hướng và chọn tập tin ".iso" của macOS 11.0 Big Sur.
    • Nhấp vào Open (Mở).
  11. 11
    Hoán đổi vị trí giữa ổ cứng ảo của macOS và ổ đĩa quang. Nếu như bạn không đổi vị trí của "macOS.vhd" và "tập tin ảnh đĩa macOS Big Sur", hệ điều hành sẽ không thể cài đặt đúng cách. Sau đây là cách thực hiện.
    • Nhấp vào ổ đĩa "macOS.vhd" nằm bên dưới tiêu đề "Storage devices".
    • Sử dụng trình đơn thả xuống cạnh mục "Hard Disk" nằm bên trái để chuyển đổi cổng SATA Port từ "0" thành "2."
    • Nhấp vào tập tin macOS Big Sur nằm bên dưới tiêu đề "Storage Devices."
    • Sử dụng trình đơn thả xuống cạnh tùy chọn "Optical Drive" để đặt cổng SATA Port từ "1" thành "0."
    • Nhấp vào ổ đĩa "macOS.vhd" phía dưới tiêu đề "Storage devices".
    • Chuyển đổi cổng SATA Port "macOS.vhd" từ "2" thành "1".
  12. 12
    Nhấp vào USB và chọn "USB 3.0 (xHCI) Controller". Tùy chọn menu USB nằm trong bảng menu bên trái. Hãy nhấp vào đó và tích vào tùy chọn radio cạnh dòng "USB 3.0 (xHCI) Controller."
  13. 13
    Nhấp vào Network (Mạng) và nhấp vào tab Adapter 2 (Bộ điều hợp 2). Menu Network là nơi mà bạn có thể chọn thiết lập mạng cho phép máy ảo trực tuyến. Hãy nhấp vào tùy chọn menu "Network" trong bảng menu bên trái và chọn tab Adapter 2 phía trên cùng. Khi kích hoạt adapter dự phòng, máy ảo sẽ có tùy chọn sao lưu phòng khi không thể kết nối với bộ điều hợp mạng ban đầu.
  14. 14
    Tích vào "Enable Network Adapter" (Bật bộ điều hợp mạng) và chọn "Bridged Adapter" (Bộ điều hợp cầu nối). Như vậy, máy ảo sẽ có adapter mạng thứ hai phòng khi adapter 1 không thể kết nối với Internet. Hãy đánh dấu vào ô "Enable Network Adapter" nằm phía trên cùng rồi chọn "Bridged Adapter" từ trong trình đơn thả xuống cạnh mục "Attached to".
  15. 15
    Chọn bộ điều hợp mạng không dây. Sử dụng trình đơn thả xuống cạnh mục "Name" (Tên) để chọn bộ điều hợp mạng không dây, chẳng hạn như "Intel(R) Wireless AC 9560" hay bất cứ loại adapter Wi-Fi nào mà bạn đã cài đặt trên máy tính.
  16. 16
    Nhấp vào OK ở góc dưới bên phải để lưu lại cài đặt.
    Quảng cáo

Phần 4
Phần 4 của 5:
Vá máy ảo

  1. 1
    Thoát VirtualBox. Quan trọng là bạn phải thoát VirtualBox trước khi thực thi mã bên dưới. Nếu không, quá trình cài đặt sẽ gặp trục trặc.
  2. 2
    Mở Command Prompt dưới quyền quản trị viên (Administrator). Trước khi khởi chạy máy ảo, bạn cần vá thủ công bằng cách sử dụng Command Prompt. Tiến hành những bước sau để mở Command Prompt dưới quyền quản trị viên:
    • Nhấp vào menu Windows Start.
    • Nhập "CMD".
    • Nhấp phải vào Command Prompt.
    • Nhấp vào Run as Administrator (Khởi chạy dưới quyền quản trị viên).
    • Nhấp vào Yes.
  3. 3
    Thay đổi vị trí cài đặt của VirtualBox trong Command Prompt. Theo mặc định, dữ liệu cài đặt VirtualBox nằm trong thư mục "Oracle" trong "Program Files". Để thay đổi vị trí thư mục cài đặt của VirtualBox, hãy nhập cd "C:\Program Files\Oracle\VirtualBox\" và nhấn Enter.
    • Nếu VirtualBox được cài đặt vào vị trí khác trên máy tính, bạn cần nhập "cd" cùng với vị trị chính xác của thư mục chứa VirtualBox.
  4. 4
    Nhập lệnh sau và nhấn Enter. Bạn cần nhập các lệnh sau vào Command Prompt rồi nhấn "Enter" sau mỗi lệnh để vá máy ảo. Nhớ thay [macOS_VM_Name] bằng tên thực tế mà bạn đã đặt cho máy ảo (ví dụ: macOS, macOS_Big_Sur, MyMac, vân vân). Sau đây là các lệnh cần nhập:
    • VBoxManage.exe modifyvm "[macOS_VM_Name]" --cpuidset 00000001 000106e5 00100800 0098e3fd bfebfbff
    • VBoxManage setextradata "[macOS_VM_Name]" "VBoxInternal/Devices/efi/0/Config/DmiSystemProduct" "iMac11,3"
    • VBoxManage setextradata "[macOS_VM_Name]" "VBoxInternal/Devices/efi/0/Config/DmiSystemVersion" "1.0"
    • VBoxManage setextradata "[macOS_VM_Name]" "VBoxInternal/Devices/efi/0/Config/DmiBoardProduct" "Iloveapple"
    • VBoxManage setextradata "[macOS_VM_Name]" "VBoxInternal/Devices/smc/0/Config/DeviceKey" "ourhardworkbythesewordsguardedpleasedontsteal(c)AppleComputerInc"
    • VBoxManage setextradata "[macOS_VM_Name]" "VBoxInternal/Devices/smc/0/Config/GetKeyFromRealSMC" 1
    Quảng cáo

Phần 5
Phần 5 của 5:
Cài đặt macOS trên máy ảo

  1. 1
    Mở VirtualBox. Để mở VirtualBox, bạn chỉ cần nhấp vào biểu tượng VirtualBox trên màn hình Desktop hoặc menu Windows Start.
  2. 2
    Chọn máy ảo mà bạn muốn khởi chạy. Các máy ảo sẽ được liệt kê trong bảng bên trái. Hãy nhấp vào máy ảo mà bạn muốn khởi chạy để chọn. Máy ảo sẽ được tô sáng trong màu xanh dương.
  3. 3
    Nhấp vào nút Start (Bắt đầu) với mũi tên xanh lá nằm phía trên cùng. Có thể mất vài phút để macOS hoàn tất quá trình khởi chạy, đặc biệt là vào lần đầu bạn sử dụng.
  4. 4
    Chọn ngôn ngữ và nhấp vào biểu tượng mũi tên. Nhấp vào ngôn ngữ của bạn trong danh sách và nhấp vào biểu tượng mũi tên hướng sang phải ở góc dưới bên phải.
  5. 5
    Chọn Disk Utility (Tiện ích đĩa) và nhấp vào Continue. bạn cần định dạng ổ đĩa ảo nhằm cài đặt macOS Big Sur. Quá trình này có thể được thực hiện trong Disk Utility.
  6. 6
    Chọn VBOX HARDDISK Media và nhấp vào Erase (Xóa). Nhấp vào "VBOX HARDDISK Media" trong bảng bên trái và nhấp vào Erase nằm phía trên cùng. Tùy chọn này có biểu tượng ổ cứng với dấu "x" phía trước.
  7. 7
    Nhập tên ổ cứng và nhấp vào Erase. Sử dụng thanh phía trên cùng hộp thoại để nhập tên cho ổ cứng (i.g. "macOS HD") và nhấp vào Erase để định dạng.
  8. 8
    Thoát Disk Utility. Để thoát Disk Utility, hãy nhấp vào Disk Utility nằm phía trên cùng màn hình, sau đó nhấp vào Quit Disk Utility từ trong trình đơn thả xuống.
  9. 9
    Chọn Install macOS (Cài đặt macOS) và nhấp vào Continue. Đây là tùy chọn thứ hai nằm trong menu. Hãy chọn tùy chọn này và nhấp vào Continue ở góc dưới bên phải để bắt đầu quá trình cài đặt. Sau đó, nhấp vào Continue lần nữa nằm trên trang tiếp theo.
  10. 10
    Đồng ý với các điều khoản và điều kiện (Terms and Conditions). Để đồng ý phần Terms and Conditions, bạn nhấp vào Agree (Chấp nhận) ở cuối trang. Sau đó, nhấp vào Agree lần nữa trong hộp thoại bật lên.
  11. 11
    Chọn ổ cứng vừa mới được định dạng và nhấp vào Continue. Ổ cứng mà bạn vừa định dạng sẽ được liệt kê cuối màn hình. Hãy chọn ổ cứng này và nhấp vào Continue để bắt đầu quá trình cài đặt macOS Big Sur.
  12. 12
    Đi qua quá trình thiết lập macOS. Vào lần đầu khi macOS được khởi chạy, bạn sẽ phải tiến hành thông qua quá trình thiết lập. Sau khi thiết lập xong, bạn có thể khởi chạy macOS Big Sur bằng cách mở VirtualBox, chọn máy ảo macOS và nhấp vào Start. Dưới đây là những bước để hoàn tất quá trình thiết lập macOS:
    • Chọn Country (Quốc gia) rồi nhấp vào Continue.
    • Chọn bố cục bàn phím rồi nhấp vào Continue.
    • Bật các tùy chọn trợ năng (thị giác, kỹ năng vận động, thính giác và nhận thức), nếu không, hãy nhấp vào Not Now để bỏ qua.
    • Đọc chính sách Data & Privacy (Dữ liệu & quyền riêng tư) rồi nhấp vào Continue.
    • Tiến hành truyền dữ liệu từ máy Mac hoặc PC Windows cũ, nếu không thì nhấp vào Not Now (Không phải bây giờ) để tiếp tục.
    • Tiến hành theo hướng dẫn để tạo Apple ID mới.
    • Nhấp vào Agree để chấp nhận Điều khoản và điều kiện rồi nhấp vào Continue.
    • Nhập tên bạn, tên người dùng và mật khẩu rồi nhấp vào Continue.
    • Nhấp vào Customize Settings (Cài đặt tùy chỉnh) để tùy chỉnh Express Setup, hoặc nhấp vào Continue để bỏ qua bước này.
    • Nhấp vào Continue trên trang Analytics.
    • Thiết lập cài đặt thời gian màn hình (và tính năng điều khiển dành cho phụ huynh) hoặc nhấp vào Set Up Later (Thiết lập sau) để bỏ qua bước này.
    • Chọn chủ đề giao diện và nhấp vào Continue.
    Quảng cáo

Cảnh báo

  • Apple không hỗ trợ việc cài đặt macOS trên máy tính khác. Vì thế, bạn sẽ không nhận được chính sách hỗ trợ khách hàng cho bất cứ sản phẩm Apple nào được cài đặt trên máy tính của hãng khác.

Bài viết wikiHow có liên quan

Kiểm tra địa chỉ IP trên LinuxKiểm tra địa chỉ IP trên Linux
Mở máy tính MacMở máy tính Mac
In nhiều ảnh trên 1 mặt giấy trên PC hoặc MacIn nhiều ảnh trên 1 mặt giấy trên PC hoặc Mac
Thoát khỏi Chế độ Safe ModeThoát khỏi Chế độ Safe Mode
Nhấp Chuột phải trên MacNhấp Chuột phải trên Mac
Nhận biết tin nhắn đã gửi trong Messages của AppleNhận biết tin nhắn đã gửi trong Messages của Apple
Đăng nhập WeChat trên PC hoặc MacĐăng nhập WeChat trên PC hoặc Mac
Phóng to trên MacPhóng to trên Mac
Thay đổi độ phân giải màn hình MacThay đổi độ phân giải màn hình Mac
Lưu hình ảnh vào MacBookLưu hình ảnh vào MacBook
Sử dụng Smart View trên iPhone hoặc iPadSử dụng Smart View trên iPhone hoặc iPad
Tạm thời tháo phím khỏi MacbookTạm thời tháo phím khỏi Macbook
Kết nối ổ cứng gắn ngoài với Macbook ProKết nối ổ cứng gắn ngoài với Macbook Pro
Xem Star Wars trên Command PromptXem Star Wars trên Command Prompt
Quảng cáo

Về bài wikiHow này

Travis Boylls
Cùng viết bởi:
Tác giả & Biên tập viên viết về công nghệ
Bài viết này đã được cùng viết bởi Travis Boylls. Travis Boylls là tác giả và biên tập viên làm việc cho wikiHow. Travis có kinh nghiệm viết các bài liên quan đến công nghệ, cung cấp dịch vụ khách hàng phần mềm và thiết kế đồ họa. Anh có chuyên môn về các hệ điều hành Windows, macOS, Android, iOS và Linux. Anh học thiết kế đồ họa tại Đại học Cộng đồng Pikes Peak. Bài viết này đã được xem 2.678 lần.
Trang này đã được đọc 2.678 lần.

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Quảng cáo