Cách để Tạo một Ứng dụng iPhone

Khám phá bài viết này Thiết Lập Môi Trường Phát Triển Của Bạn Lập Kế Hoạch Cho Ứng Dụng Tạo Ứng Dụng Xem thêm 2... Thu gọn... Bài viết có liên quan Tham khảo

Thị trường ứng dụng thay đổi và dịch chuyển không ngừng nghỉ, và những câu chuyện thành công thì đủ lớn để gây chú ý cho bất kỳ ai. Bạn có nghĩ rằng bạn có ý tưởng lớn tiếp theo cho một ứng dụng iPhone hay không? Nó dễ tạo ra hơn là bạn nghĩ. Mặc dù bạn sẽ cần phải học cách viết mã một chút, phần lớn công việc về giao diện có thể thực hiện theo hình thức đồ họa. Tạo một ứng dụng đòi hỏi thời gian, việc học hỏi, và sự kiên nhẫn nhưng biết đâu bạn sẽ có thể tạo ra hiện tượng Flappy Bird tiếp theo! Xem Bước 1 dưới đây để bắt đầu.

Phần 1
Thiết Lập Môi Trường Phát Triển Của Bạn

  1. 1
    Tải về và cài đặt Xcode. Xcode là môi trường phát triển mà ở đó tất cả các ứng dụng iPhone được tạo nên. Xcode có thể tải về miễn phí từ Apple, nhưng yêu cầu phải có OS X 10.8 hoặc mới hơn để cài đặt. Không có cách chính thống nào để chạy Xcode trên một máy tính Windows hay Linux. Điều này có nghĩa là nếu bạn muốn phát triển một ứng dụng iPhone nhưng không có máy Mac, bạn sẽ cần phải mua lấy một cái.
    • Để phát triển các ứng dụng iOS 8, bạn sẽ cần Xcode 6.0.1 và bộ công cụ iOS 8 SDK, cả hai đều có thể tải về từ Apple. iOS 8 SDK chứa một số lượng đáng kể các API mới cho phép bạn tạo mọi loại trải nghiệm ứng dụng mới, bao gồm cả tích hợp iCloud và Touch ID.
  2. 2
    Cài đặt một chương trình biên tập văn bản tốt. Trong khi bạn có thể soạn mã hoàn toàn với Xcode, bạn sẽ thấy làm việc với những mảng mã lớn dễ dàng hơn nhiều nếu bạn có một trình biên tập văn bản dành riêng chuyên biệt cho cú pháp lập trình. TextMate và JEdit là hai lựa chọn rất phổ biến.
  3. 3
    Cài đặt một chương trình đồ họa vec tơ. Nếu bạn dự định sáng tạo phần mỹ thuật và thiết kế của riêng mình cho ứng dụng của bạn, thì bạn sẽ cần phải cài đặt một chương trình có thể tạo các đồ họa véc tơ. Đồ họa véc tơ có thể phóng to thu nhỏ mà không làm mất độ rõ nét, cần thiết cho một ứng dụng ưa nhìn. Các chương trình vec tơ phổ biến bao gồm CorelDraw, Adobe Illustrator, Xara Designer và Inkscape. Một chương trình vẽ đồ họa véc tơ đẹp, miễn phí là DrawBerry. Nó không mạnh mẽ như các chương trình chuyên nghiệp, nhưng tốt cho người dùng lần đầu, hoặc nếu bạn chỉ không muốn phải trả tiền cho thứ gì đó mà chỉ dùng một lần.
  4. 4
    Tự làm quen với Objective-C. Objective-C là ngôn ngữ lập trình được dùng để tạo chức năng bên trong các ứng dụng iPhone. Nó xử lý dữ liệu và thao tác đối tượng. Objective-C bắt nguồn từ các ngôn ngữ dòng C, và là một ngôn ngữ hướng đối tượng. Nếu bạn đã có hiểu biết cơ bản về C hoặc Java, phần lớn Objective-C sẽ khá dễ để nắm bắt.
    • Trong khi bạn có thể xây dựng một ứng dụng cơ bản mà không cần biết tới Objective-C, bạn không thể thực hiện bất kỳ kiểu chức năng nâng cao nào mà không tự mình viết mã với nó. Không có Objective-C, tất cả những gì bạn có thể làm là đi tới đi lui giữa các màn hình.
    • Có rất nhiều hướng dẫn sẵn có trên mạng, cũng như vô vàng thông tin có thể tìm thấy ở dạng sách về Objective-C. Nếu việc phát triển ứng dụng iPhone là điều mà bạn muốn làm một cách nghiêm túc, bạn sẽ được thỏa mãn bằng cách có trong tay vài tài nguyên hữu ích.
    • Một vài cộng đồng Objective-C trực tuyến phổ biến hơn bao gồm Diễn đàn nhà phát triển Apple, nhóm iPhoneSDK Google Group, và StackOverflow.
  5. 5
    Cân nhắc chuyện thuê ngoài cho việc phát triển ứng dụng. Nếu đơn giản là bạn không có chút hứng thú nào với việc học Objective-C, hoặc không có chút khiếu mỹ thuật nào trong người bạn, thì có rất nhiều người hành nghề tự do và các nhóm phát triển ở ngoài kia có thể đảm nhiệm nhiều mặt khác nhau của dự án cho bạn. Thuê ngoài cho việc phát triển là một quy trình phức tạp, nhưng sẽ giúp bạn bớt đau đầu rất nhiều nếu bạn không phải kiểu người khoái lập trình. Hãy đảm bảo là mọi người liên quan đều ký vào thỏa thuận bảo mật thông tin, và cơ cấu thù lao phải có trước khi bất kỳ công việc nào được bắt đầu.[1]
    • ODesk và Elance là hai trong số các dịch vụ hành nghề tự do phổ biến nhất trên Internet, và cả hai đều có hàng trăm nhà phát triển cũng như nghệ sĩ với tất cả kỹ năng.
  6. 6
    Tạo một tài khoản phát triển. Để có thể phân phối ứng dụng của mình trên cửa hàng ứng dụng App Store hoặc chuyển cho những người khác để kiểm tra thử, bạn sẽ cần phải đăng ký một tài khoản Nhà phát triển của Apple. Tài khoản có mức phí 99$ một năm, và đòi hỏi bạn phải cung cấp thông tin mã số thuế và tài khoản ngân hàng.
    • Bạn có thể tạo tài khoản tại trang web iOS Dev Center.
  7. 7
    Tải về vài ứng dụng để kiểm tra thử. Sau khi bạn đăng ký một tài khoản Nhà phát triển, bạn sẽ có quyền truy cập tới các tài nguyên phát triển của Apple. Các tài nguyên này bao gồm rất nhiều dự án mẫu mà có thể cho bạn một sự am hiểu khổng lồ về cách mà việc phát triển ứng dụng vận hành. Hãy tìm một ví dụ liên quan tới kiểu ứng dụng mà bạn muốn tạo ra và vọc nó với Xcode.

Phần 2
Lập Kế Hoạch Cho Ứng Dụng

  1. 1
    Xác định khái niệm của bạn. Trước khi bạn mở Xcode lần đầu tiên, bạn nên có một kế hoạch được suy tính cẩn thận cho ứng dụng của mình và các tính năng của nó. Điều này bao gồm một tài liệu thiết kế vạch ra tất cả các chức năng của ứng dụng, phác thảo về giao diện người dùng và luồng chuyển động giữa các màn hình, và một ý tưởng cơ bản về các kiểu hệ thống cần phải được triển khai.
    • Cố gắng bám sát theo tài liệu thiết kế tới mức có thể trong khi phát triển ứng dụng của mình. Điều này sẽ giúp bạn tập trung vào các tính năng mà bạn muốn có.
    • Cố gắng vẽ ít nhất một bản phác họa thu nhỏ cho mỗi màn hình trong ứng dụng của bạn.
  2. 2
    Xác định người dùng ứng dụng. Người dùng ứng dụng của bạn sẽ có rất nhiều việc cần làm với giao diện và chức năng của ứng dụng. Ví dụ, một ứng dụng danh sách việc cần làm sẽ có đối tượng người dùng khác rất nhiều so với một trò chơi bắn súng đẫm máu. Điều này sẽ giúp bạn.
  3. 3
    Giải quyết nhu cầu với ứng dụng. Nếu ứng dụng của bạn là một kiểu tiện ích nào đó, nó cần đưa ra giải pháp cho một vấn đề trước đây chưa được xử lý, hoặc phải làm tốt hơn so với những nỗ lực trước đây. Nếu ứng dụng của bạn là một trò chơi, nó phải có một hoặc nhiều tính năng độc đáo làm nổi bật nó và thu hút những người chơi nhất định.
  4. 4
    Cân nhắc về nội dung. Giao diện người dùng của bạn sẽ được xác định bởi kiểu nội dung mà bạn định thể hiện cho người dùng ứng dụng. Ví dụ, nếu ứng dụng xử lý các bức ảnh, bạn sẽ muốn có một giao diện người dùng để việc xem ảnh và duyệt ảnh dễ nhất có thể.
  5. 5
    Thực hành các quy trình thiết kế UI tốt. Giao diện người dùng không bao giờ được cản bước người dùng. Điều này có nghĩa là các tùy chọn phải được thể hiện rõ ràng, và người dùng không bao giờ phải hỏi nút này để làm gì. Nếu bạn sử dụng các biểu tượng, chúng phải thể hiện chính xác chức năng của chúng. Việc duyệt qua ứng dụng phải trơn tru và tự nhiên.
    • Thiết kế UI giống như một kiểu nghệ thuật hơn là khoa học. Bạn có thể sẽ phải rà soát lại thiết kế của mình liên tục khi dự án tiến triển.

Phần 3
Tạo Ứng Dụng

  1. 1
    Tạo một dự án mới trong Xcode. Mở Xcode ra, và bắt đầu một Dự án mới từ trình đơn File (Tập tin). Chọn “Application” (Ứng dụng) từ tiêu đề “iOS” trên khung bên trái của cửa sổ. Trong phần khuôn mẫu, chọn “Empty Application” (Ứng dụng trống).
    • Có rất nhiều khuôn mẫu sẵn dùng, tất cả được thiết kế cho các tác vụ khác nhau. Hãy bắt đầu với một khuôn mẫu trống cho tới khi bạn quen hơn với quy trình phát triển. Bạn có thể thử một hoặc nhiều các khuôn mẫu phức tạp sau khi đã quen với cách mọi thứ vận hành.
    • Bạn sẽ cần cung cấp một Product Name (Tên sản phẩm), nhận dạng công ty của bạn, và tiền tố lớp. Nếu bạn chưa có một nhận dạng công ty từ Apple, hãy nhập com.example. Đối với tiền tố lớp, nhập vào enter XYZ.
    • Chọn "iPhone" từ trình đơn Devices (Thiết bị).
  2. 2
    Tạo một Kịch bản Phân cảnh. Kịch bản phân cảnh là bản trình diễn hình ảnh cho tất cả các màn hình ứng dụng của bạn. Nó thể hiện các nội dung của mỗi màn hình cũng như sự chuyển tiếp giữa chúng. Công cụ Kịch bản phân cảnh sẽ giúp bạn phát triển được luồng mạch cho ứng dụng của mình.
    • Nhấn File (Tập tin) → New (Tạo mới) → File (Tập tin).
    • Dưới tiêu đề iOS, nhấn "User Interface" (Giao diện người dùng).
    • Chọn Storyboard (Kịch bản phân cảnh), rồi nhấn Next (Tiếp theo).
    • Chọn iPhone từ trình đơn Devices (Thiết bị), rồi đặt tên cho tập tin là “Main”. Đảm bảo rằng tập tin được lưu ở cùng vị trí với dự án của bạn.
  3. 3
    Gán Kịch bản phân cảnh cho dự án của bạn. Sau khi đã tạo ra Kịch bản phân cảnh, bạn sẽ cần phải gán nó làm giao diện chính của ứng dụng. Kịch bản phân cảnh sẽ được tải khi ứng dụng của bạn được khởi động. Nếu bạn không gán Kịch bản phân cảnh thì sẽ chẳng có gì xảy ra khi ứng dụng được bật lên.
    • Nhấn vào tên dự án của bạn trên cây điều hướng bên tay trái.
    • Tìm tới tiêu đề Targets (Mục tiêu) ở trên khung chính. Chọn dự án của bạn từ danh sách Targets.
    • Tìm tới mục Deployment Info (Thông tin triển khai) trong thẻ General (Thông tin chung).
    • Nhập vào Main.storyboard trong trường văn bản "Main Interface" (Giao diện chính).
  4. 4
    Thêm màn hình đầu tiên của bạn bằng cách sử dụng một trình điều khiển hiển thị. Các trình điều khiển hiển thị quy định cách nội dung được hiển thị bởi người dùng. Có nhiều trình điều khiển hiển thị khác nhau được lập sẵn, bao gồm các hiển thị và bảng tiêu chuẩn. Bạn sẽ thêm trình điều khiển hiển thị vào kịch bản phân cảnh của mình, để cho ứng dụng biết cách hiển thị nội dung cho người dùng.
    • Chọn tập tin "Main.storyboard" trong trình đơn điều hướng dự án. Bạn sẽ thấy một khung nền trống xuất hiện trong cửa sổ Interface Builder (trình dựng giao diện).
    • Tìm tới Object Library (Thư viện đối tượng). Nó nằm ở phía dưới cùng của khung bên phải, và có thể chọn được bằng cách nhấn vào nút hình hộp nhỏ. Thao tác này sẽ tải một danh sách các đối tượng có thể thêm vào khung nền của bạn.
    • Nhấn và kéo đối tượng “View Controller” lên khung nền. Màn hình đầu tiên của bạn sẽ hiện lên khung nền.
    • "Scene" (Cảnh) đầu tiên của bạn đã hoàn thành. Khi ứng dụng bắt đầu, trình điều khiển hiển thị sẽ tải màn hình đầu tiên của bạn.
  5. 5
    Thêm các đối tượng giao diện vào màn hình đầu tiên. Khi bạn đã thiết lập trình điều khiển hiển thị, bạn có thể bắt đầu làm đầy màn hình với các đối tượng giao diện bạn cần, chẳng hạn như các nhãn, các trường nhập liệu văn bản, các nút bấm. Các đối tượng giao diện có thể được tìm thấy trong danh sách Objects Library (Thư viện đối tượng), nơi mà bạn tìm thấy đối tượng View Controller (Trình điều khiển hiển thị).
    • Nhấn và kéo các đối tượng từ danh sách để thêm vào màn hình của bạn.
    • Hầu hết các đối tượng đều có thể điều chỉnh kích cỡ bằng cách nhấn và kéo các hộp bên rìa đối tượng. Khi chỉnh cỡ, các đường dẫn hướng sẽ hiện ra trên màn hình để bạn có thể đảm bảo canh chỉnh mọi thứ chính xác.
  6. 6
    Tùy biến đối tượng bạn thêm vào. Bạn có thể điều chỉnh thuộc tính cho mỗi đối tượng, cho phép bạn tạo ra một giao diện tùy ý và trực quan. Ví dụ, bạn có thể thêm một văn bản giữ chỗ vào một trường nhập văn bản để giúp hướng dẫn người dùng cách thức nhập liệu.
    • Chọn đối tượng mà bạn muốn tùy biến rồi nhấn nút “Attributes Inspector” (Theo dõi thuộc tính) ở phía trên cùng của khung bên phải. Nút bấm này trông giống như một cái khiên.
    • Tùy biến đối tượng theo ý thích của bạn. Bạn có thể thay đổi kiểu phông chữ, kích cỡ phông, màu văn bản, cănh chỉnh, hình ảnh nền, văn bản giữ chỗ, kiểu viền, và nhiều thứ khác.
    • Các tùy chọn có sẵn có thể thay đổi tùy thuộc vào đối tượng mà bạn tùy biến.
  7. 7
    Bổ sung thêm các màn hình. Khi dự án phát triển, bạn sẽ có thể cần phải thêm nhiều màn hình để hiển thị tất cả nội dung cần thiết để ứng dụng được hữu ích. Ví dụ, nếu bạn làm một ứng dụng danh sách việc cần làm, bạn sẽ cần ít nhất hai màn hình: một để nhập vào các việc cần làm, và một để hiển thị toàn bộ danh sách.
    • Các màn hình được thêm mới bằng cách kéo và thả các đối tượng điều khiển hiển thị lên các phần trống của khung nền của bạn. Nếu bạn không tìm được khoảng trống để thả lên, nhấn vào nút “Zoom out” (thu nhỏ các đối tượng) cho tới khi tìm thấy những khu vực trống. Hãy chắc rằng bạn đã thả điểu khiển hiện thị trên khung chứ không phải trên màn hình hiện có.
    • Bạn có thể thay đổi màn hình ban đầu bằng cách chọn trình điều khiển hiển thị bạn muốn đi đầu từ bản phát thảo dự án. Nhấn vào nút Attribute Inspector rồi đánh dấu chọn vào hộp “Is Initial View Controller” (Là trình điều khiển hiển thị ban đầu). Ví dụ, bạn định tạo một danh sách việc cần làm, bạn sẽ muốn danh sách thực sự được người dùng nhìn thấy trước tiên khi mở ứng dụng lên.
  8. 8
    Thêm một thanh điều hướng. Bạn đã có hai màn hình trong ứng dụng của mình, giờ là lúc làm thế nào để người dùng có thể di chuyển giữa chúng. Bạn có thể làm việc này thông qua việc sử dụng một Navigation Controller (trình điều khiển điều hướng), là một trình điều khiển hiển thị chuyên dụng. Trình điều khiển này sẽ thêm một thanh điều hướng vào phần trên cùng của ứng dụng của bạn để cho phép người dùng di chuyển qua lại giữa các màn hình.[2]
    • Trình điều khiển điều hướng của bạn cần phải được thêm vào phần hiển thị ban đầu để nó có thể điều khiển toàn bộ các màn hình tiếp theo.
    • Chọn hiển thị ban đầu từ phát thảo dự án.
    • Nhấn Editor (Biên tập) → Embed In (Được nhúng vào) → Navigation Controller (Trình điều khiển điều hướng).
    • Bạn sẽ thấy một thanh điều hướng màu xám xuất hiện ở trên cùng của màn hình mà bạn thêm trình điều khiển vào.
  9. 9
    Thêm chức năng vào thanh điều hướng. Bạn đã thêm thanh điều hướng, giờ thì bạn có thể bắt đầu thêm các công cụ điều hướng cho nó. Việc này cho phép người dùng của bạn di chuyển qua lại giữa các màn hình.
    • Thêm một tiêu đề vào thanh điều hướng. Nhấn vào Navigation Item (Mục điều hướng) ở bên dưới trình điều khiển hiển thị mà bạn gán nó vào. Mở Attribute Inspector (Theo dõi thuộc tính) ra và gõ vào tiêu đề của màn hình hiện tại trong trường Title (Tiêu đề).
    • Thêm một nút bấm điều hướng. Mở thư viện đối tượng (nếu chưa mở) và tìm mục Bar Button Item (Mục nút bấm cho thanh). Nhấn và thả nó vào thanh điều hướng. Thông thường các nút di chuyển “đi tới” trong ứng dụng được đặt ở bên phải, còn các nút di chuyển “lùi lại” được đặt ở bên trái.
    • Đặt thuộc tính cho nút bấm. Các nút bấm có thể được cấu hình để có các thuộc tính riêng giúp chúng dễ thích nghi hơn với hoàn cảnh cụ thể. Ví dụ, nếu bạn tạo một danh sách việc cần làm, bạn sẽ muốn thêm một nút “Add” (Thêm) để tạo một việc mới. Chọn nút bấm, và mở bảng “Attribute Inspector”. Tìm tới trình đơn Identifier (Nhận dạng) rồi chọn “Add”. Nút bấm sẽ thay đổi thành một biểu trưng dấu “+”.
  10. 10
    Liên kết nút bấm mới với một màn hình sẵn có. Để nút bấm của bạn hoạt động, bạn sẽ cần kết nối nó tới một màn hình khác. Trong ví dụ danh sách việc cần làm của chúng ta, nút bấm được đặt trên danh sách toàn thể, và cần được liên kết đến màn hình ghi mục. Để liên kết nút bấm, giữ phím Ctrl và kéo nút bấm lên màn hình thứ hai.[3]
    • Khi bạn nhả chuột ra, trình đơn Action Segue (Chuyển tiếp hành động) sẽ xuất hiện với một danh sách các tùy chọn. Chọn “Push” (Đẩy) để sử dụng chuyển tiếp dạng đẩy khi di chuyển giữa các màn hình. Bạn còn có thể chọn “Modal” (Phương thức), để mở màn hình như một hành động độc lập chứ không phải theo trình tự.
    • Nếu bạn chọn Push, một thanh điều hướng sẽ được tự động thêm vào màn hình thứ hai của bạn và một nút bấm “lùi lại” sẽ được tự động tạo ra. Nếu bạn chọn Modal, bạn sẽ cần phải tự thêm vào một thanh điều hướng thứ hai cũng như thêm một nút “Cancel” (Hủy) và “Done” (Xong) (đối với một danh sách việc cần làm, các nhãn cho nút bấm của bạn sẽ thay đổi tùy theo nhu cầu của ứng dụng của bạn).
    • "Các nút bấm “Cancel” và “Done” có thể được tạo ra giống như cách bạn tạo ra nút “Add”. Đơn giản là chọn “Cancel” hay “Done” từ trình đơn Identifier trong Attribute Inspector.
  11. 11
    Thêm khả năng xử lý dữ liệu. Cho tới lúc này, bạn đã có thể tạo ra một giao diện điều hướng cơ bản mà không cần phải viết chút mã nào. Nếu bạn muốn thêm các chức năng nâng cao, chẳng hạn như lưu dữ liệu và xử lý thông tin đầu vào của người dùng, thì bạn sẽ cần phải xắn tay vào viết mã. Việc viết mã nằm ngoài phạm vi của hướng dẫn này, nhưng có rất nhiều các bài hướng dẫn về Objective-C có sẵn trên mạng.[4]
    • Bạn có thể dùng nguyên mẫu giao diện điều hướng được của mình để giúp bạn thuê một nhà phát triển. Có một giao diện hoạt động sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc giải thích điều bạn cần ở khía cạnh viết mã cho mọi thứ.

Phần 4
Thử Nghiệm Ứng Dụng

  1. 1
    Khởi động iOS Simulator. Xcode có kèm sẵn một bộ giả lập iOS cho phép bạn kiểm tra thử ứng dụng trên nhiều thiết bị iOS được giả lập khác nhau. Để mở Simulator, chọn "Simulator and Debug" (Giả lập và hiệu chỉnh lỗi) từ trình đơn thả xuống ở bên trên cùng của cửa sổ Xcode, rồi chọn thiết bị mà bạn muốn kiểm tra thử trên đó.
  2. 2
    Dựng ứng dụng. Nhấn vào nút Build (Dựng), trông giống như một nút Play truyền thống, để biên dịch ứng dụng và chạy nó. Việc dựng ứng dụng có thể mất vài phút. Bạn có thể theo dõi quá trình trong thanh công cụ. Sau khi quá trình dựng hoàn tất, iOS Simulator sẽ mở và bạn có thể bắt đầu kiểm tra thử ứng dụng của mình.
  3. 3
    Kiểm tra thử ứng dụng trên iPhone của bạn. Trước khi phân phối ứng dụng của bạn để kiểm tra thử, bạn có thể kiểm tra thử nó ngay trên thiết bị của mình (nếu bạn có). Trước hết, cắm thiết bị của bạn vào máy tính thông qua cổng USB. Đóng iTunes lại nếu nó mở ra. Chọn “Device and Debug” (Thiết bị và hiệu chỉnh lỗi) từ trình đơn thả xuống, rồi nhấn vào nút Build (Dựng). Sau vài giây ứng dụng sẽ bắt đầu chạy trên iPhone. Kiểm tra toàn bộ chức năng trước khi đóng ứng dụng lại.
  4. 4
    Hiệu chỉnh lỗi cho ứng dụng. Nếu ứng dụng của bạn gặp sự cố, bạn cần phải bắt đầu tìm hiểu xem chuyện gì đã xảy ra và tại sao lại thế. Đây là một chủ đề rộng lớn và có vô vàn lý do để ứng dụng của bạn gặp sự cố. Hãy mở bảng điều khiển hiệu chỉnh lỗi và đọc các thông báo lỗi. Phần lớn thì chúng khá khó hiểu. Nếu bạn không hiểu được lỗi, hãy thử tìm kiếm thông báo lỗi với Google. Có thể là bạn sẽ tìm thấy một bài đăng trên diễn đàn phát triển Apple nơi mà một nhà phát triển dày dạn kinh nghiệm và thân thiện đã trả lời yêu cầu giúp đỡ của các thành viên.
    • Việc hiệu chỉnh lỗi có thể tốn nhiều thời gian và buồn tẻ đối với bạn. Nếu bạn không bỏ cuộc và bền chí, sẽ tới lúc bạn khá hơn với chuyện này. Bạn sẽ bắt đầu nhận ra các lỗi, theo dấu chúng nhanh hơn, và thậm chí đôi khi còn biết lúc chúng xảy ra. Một sai lầm phổ biến là giải phóng một đối tượng khỏi bộ nhớ nhiều hơn một lần. Một sai lầm khác là quên cấp phát bộ nhớ và khởi tạo một đối tượng trước khi cố thêm hoặc gán với nó. Với mỗi ứng dụng các lỗi của bạn sẽ dần trở nên ít hơn.
  5. 5
    Kiểm tra việc sử dụng bộ nhớ. iPhone có lượng bộ nhớ rất hạn chế. Mỗi lần bạn cấp phát dung lượng nhớ cho một đối tượng, bạn phải giải phóng nó khi hoàn tất với đối tượng và trả lại dung lượng bộ nhớ. Instruments (Các dụng cụ) là công cụ của iPhone SDK để xem và phân tích việc sử dụng bộ nhớ bên cạnh những việc khác.
    • Tới lựa chọn Device and Debug ở trên, chọn Run (Chạy) → Run with Performance Tool (Chạy với công cụ hiệu năng) → Leaks (Thất thoát). Thao tác này sẽ bật Instruments và khởi động ứng dụng trên thiết bị của bạn. Cứ tiếp tục sử dụng ứng dụng bình thường. Đôi lúc ứng dụng sẽ bị đơ khi Instruments ghi chép và phân tích việc sử dụng bộ nhớ của bạn. Bất kỳ sự thất thoát nào cũng sẽ tạo ra một đỉnh nhọn đỏ trên tiến trình của Leaks. Nguồn thất thoát sẽ được hiển thị ở nửa dưới của màn hình.
    • Nhấn đúp vào đối tượng bị thất thoát sẽ đưa bạn tới đoạn mã chịu trách nhiệm hoặc nhấn vào mũi tên nhỏ ở cột địa chỉ sẽ hiển thị cho bạn lịch sử thất thoát. Đôi khi chỗ phát hiện thất thoát không nhất thiết là tại chỗ mà nó khởi nguồn.
    • Nếu thấy thật sự quá bí, hãy thử quy trình loại trừ. Viết nhận xét và/hoặc cẩn thận bỏ qua những vùng mã và chạy nó. Đôi khi bạn có thể thu hẹp phạm vi chung và rồi thậm chí có thể khoanh vùng được dòng mã chịu trách nhiệm. Khi đã biết nó ở đâu rồi, bạn có thể sửa chữa hoặc viết lại nó. Hãy nhớ là, sử dụng Google thường đem lại cho bạn các liên kết trực tiếp nhanh nhất tới các diễn đàn Apple nội bộ hoặc các tài liệu giải quyết được vấn đề của bạn.
  6. 6
    Phân phối ứng dụng của bạn để những người khác cũng kiểm tra thử được. Trong khi kiểm tra thử ứng dụng của bạn ở chế độ giả lập là một cách hay để đảm bảo rằng ứng dụng hoạt động và giao diện trông ổn, không gì tốt hơn là được thử nghiệm từ nhiều người dùng khác ngoài chính bản thân bạn. Chỉ cần chắc chắn rằng bạn đã giải quyết được các lỗi lớn nhất trước khi đưa nó ra kiểm tra thử bên ngoài. Để phân phối được ứng dụng của bạn đến những người kiểm tra thử, bạn sẽ cần phải tạo một chứng nhận Ad-Hoc trên trang iOS Dev Center.
    • Những người kiểm tra thử bên ngoài có thể cung cấp nhiều phản hồi mà bạn không thể ngờ tới. Điều này có thể đặc biệt hữu ích nếu bạn có một ứng dụng phức tạp.
    • Để cấp phép cho các thiết bị của người kiểm tra thử, bạn sẽ cần tới số UDID của mỗi thiết bị.
    • Chọn Device từ danh sách thả xuống rồi nhấn biểu tượng “Build”. Trong mục Finder (Tìm kiếm), duyệt tới thư mục dự án của bạn rồi tìm thư mục "Ad-Hoc-iphoneos". Bên trong đó sẽ có một ứng dụng. Sao chép chứng nhận "AdHoc.mobileprovision" mà bạn có từ iOS Dev Center vào cùng thư mục. Chọn ứng dụng và chứng nhận rồi nén chúng lại. Tập tin nén này có thể chuyển cho người kiểm tra thử bên ngoài của bạn. Bạn sẽ cần tạo một tập tin nén riêng cho mỗi chứng nhận Ad-Hoc.[5]

Phần 5
Phát Hành Dự Án Của Bạn

  1. 1
    Tạo bản Phân phối của bạn. Chọn Device and Release (Thiết bị và Phiên bản) từ trình đơn thả xuống. Nhấn biểu tượng “Build” (Dựng). Trong phần Finder (Tìm kiếm), duyệt tới thư mục dự án của bạn và tìm thư mục "Release-iphoneos". Bên trong đó sẽ có một ứng dụng. Nén lại thành một tập tin nén.
    • Để các ứng dụng mới nhận được chứng nhận của Apple, chúng sẽ cần phải được tối ưu hóa cho iOS 8 và màn hình hiển thị Retina.
  2. 2
    Mở bảng điều khiển iTunes Connect. Bạn có thể truy cập bảng này từ iOS Dev Center. Nếu bạn còn bước nào chưa hoàn tất để kết thúc việc cài đặt, chúng sẽ được liệt kê ở đầu trang. Hãy đảm bảo là tất cả thông tin ngân hàng và mã số thuế của bạn đã được nhập chính xác.
  3. 3
    Nhập vào thông tin ứng dụng của bạn. Nhấn “Manage Your Applications” (Quản lý các ứng dụng của bạn) rồi chọn “Add new Application” (Thêm một ứng dụng mới). Điền vào tên ứng dụng, số SKU và chọn ID cho gói. Chọn gói ứng dụng của bạn từ trình đơn thả xuống.
    • Điền vào các mẫu cung cấp mô tả cho ứng dụng, các từ khóa, trang hỗ trợ, hạng mục, email liên hệ, bản quyền ...
    • Điền vào các mẫu Quyền hạn và Giá cả.
    • Chuẩn bị sẵn ảnh minh họa cho iTunes. Bạn sẽ cần một biểu tượng dạng vec tơ lớn kích thước 512x512, cũng như một vài ảnh chụp màn hình ứng dụng của bạn. Các ảnh chụp màn hình có thể lấy từ phần mềm giả lập iPhone sử dụng tổ hợp Command + Shift + 4 rồi kéo con trỏ dạng cross-hair (ống ngắm chữ thập) lên vùng lựa chọn. Hãy đảm bảo chúng có kích thước 320x480 cho iPhone. Các ảnh chụp màn hình là một phần rất quan trọng trong việc tiếp thị cho ứng dụng của bạn, vậy nên hãy đảm bảo rằng chúng thể hiện các phần quan trọng nhất.
  4. 4
    Tải ứng dụng của bạn lên. Nhấn vào “Ready to Upload Binary” (Sẵn sàng để tải lên theo kiểu nhị phân) và bạn sẽ được đưa tới một màn hình hướng dẫn bạn tải về công cụ tải ứng dụng lên (Application Uploader). Tải nó về rồi nhấn Done.
    • Cài đặt công cụ Application Uploader và khởi động nó. Lần đầu chạy chương trình sẽ yêu cầu thông tin đăng nhập iTunes của bạn.
    • Công cụ Application Uploader sẽ kiểm tra tài khoản iTunes Connect của bạn và tìm bất kỳ ứng dụng nào mà bạn sẵn sàng để tải lên theo kiểu nhị phân. Chúng sẽ được hiển thị trong trình đơn thả xuống. Chọn ứng dụng bạn muốn, chọn bản Phân phối đã nén lại được bạn tạo ra trước đây và tải lên. Công cụ tải lên sẽ kiểm tra một vài thứ bên trong gói và sẽ báo lỗi nếu nó phát hiện điều gì không chính xác, chẳng hạn một số phiên bản không chính xác, thiếu biểu tượng …Nếu mọi thứ ổn thỏa, nó sẽ tải tập tin nén lên và hoàn tất.
  5. 5
    Chờ đợi đánh giá. Giờ chẳng còn gì cho bạn làm ngoài việc chờ quá trình đánh giá. Apple sẽ thông báo cho bạn trong một vài ngày hoặc tuần thông qua email nếu trạng thái ứng dụng của bạn chuyển sang “In review” (Đang đánh giá). Khi được đưa vào đánh giá, quá trình sẽ rất nhanh. Nếu không qua được hàng rào những đánh giá ban đầu, bạn sẽ nhận được một thư không chấp thuận trong đó giải thích cho bạn lý do vì sao, và Apple sẽ đưa ra các đề nghị để sửa chữa nó. Nếu ứng dụng của bạn qua được việc kiểm tra, Apple sẽ gửi cho bạn một email thông báo rằng ứng dụng của bạn đã sẵn sàng đem ra bán. Ứng dụng của bạn bây giờ sẽ xuất hiện trên cửa hàng ứng dụng iTunes.
  6. 6
    Quảng cáo cho ứng dụng của bạn. Giờ thì ứng dụng mới toanh của bạn đã có thể mua được, đã đến lúc để bắt đầu quảng cáo cho nó. Hãy sử dụng các phương tiện xã hội, gửi đi các thông cáo báo chí tới các trang chuyên về ứng dụng, tạo vài video trên YouTube, và làm mọi thứ bạn có thể để mọi người phải nói về ứng dụng của bạn.
    • Bạn có thể gửi các bản sao miễn phí tới những chuyên gia đánh giá, là những người sẽ viết về ứng dụng của bạn trên trang web của họ hoặc đánh giá nó trên kênh YouTube của họ.Nếu bạn có thể đưa nó tới những chuyên gia đánh giá nổi tiếng, điều này có thể dẫn tới tăng doanh số bán ứng dụng.
  7. 7
    Theo dõi việc bán hàng. Tải ứng dụng iTunes Connect Mobile miễn phí cho iPhone của bạn. Đăng nhập mỗi ngày và kiểm tra việc bán hàng, thị trường và quốc gia hàng bán được. Đây mới chính là phần hay ho! Apple sẽ định kỳ gửi email cho bạn với đường liên kết tới các dữ liệu bán hàng mới nhất của bạn. Bạn có thể tải về để ghi chép lại. Chúc may mắn!

Lời khuyên

  • Hãy tạo nét độc đáo riêng chứ đừng sao chép các ứng dụng đã có sẵn trên App Store. Hãy nghiên cứu toàn bộ App Store để tìm xem đã có những gì. Dĩ nhiên, nếu ý tưởng của bạn xuất sắc hơn, thì cứ thế mà làm.
  • Hãy luôn tìm cách cải tiến ứng dụng của bạn.
  • Nếu bạn thích sách giấy tham khảo, hãy vào Amazon.com để tìm vài cuốn sách về phát triển iPhone.
  • Cố kiểm tra thử trên càng nhiều thiết bị iDevices khác nhau càng tốt. Càng tốt hơn nữa là chúng cài đặt nhiều phiên bản iOS khác nhau.
  • Nếu bạn thuê một nhà phát triển iOS và muốn bảo đảm rằng ứng dụng iOS trông giống như những gì bạn định ra, bạn có thể thiết kế giao diện cho ứng dụng trong Photoshop rồi sử dụng một công cụ để chuyển đổi nó sang một ứng dụng hoạt động được với Xcode/iOS.

Cảnh báo

  • Bộ công cụ iPhone SDK thay đổi không ngừng khi các thiết bị phát triển. Nếu trong quá trình dự án mà có bản nâng cấp cho SDK, hãy đảm bảo là bạn đã đọc những điểm mới và những thay đổi trước khi chuyển sang nó. Trừ khi Apple thông báo là các đệ trình mới phải được biên dịch với SDK bản mới, còn không thì bạn chưa cần tới nó vào lúc này. Nếu bạn nâng cấp, một vài phương thức bạn sử dụng trước đây có thể sẽ không còn dùng được nữa và mặc dù chưa chắc nó đã tạo ra cảnh báo lúc biên dịch, bạn vẫn nên cẩn trọng.
  • Không gì đảm bảo cho bạn bán được nhiều hoặc được tải về nhiều, nhưng đừng thoái chí.
  • Khi bạn thành công và đưa được một ứng dụng lên App Store, đừng để mình bị dọa dẫm bởi những kẻ tầm thường chuyên viết những đánh giá ác ý. Có người cho bạn phản hồi hữu ích và cũng có người chỉ thích bất lịch sự.
  • Việc này gây nghiện; bạn có thể sẽ không ngừng lại được.

Thông tin Bài viết

Chuyên mục: Máy tính và Điện tử

Ngôn ngữ khác:

English: Make an iPhone App, Português: Criar um Aplicativo Para o iPhone, Français: créer une application iPhone, 中文: 开发苹果应用程序, Русский: сделать приложение для iPhone, Italiano: Creare un'App per iPhone, Deutsch: Eine iPhone App erstellen, Čeština: Jak vytvořit aplikaci pro iPhone, Español: hacer aplicaciones para iPhone, Bahasa Indonesia: Membuat Aplikasi iPhone, हिन्दी: एक आई फ़ोन एप्लीकेशन बनाएं, العربية: إنشاء تطبيق iPhone, ไทย: สร้างแอพ iPhone

Trang này đã được đọc 4.119 lần.
Bài viết này đã giúp ích cho bạn?