Cách để Tạo dựng Lòng tin

Đồng tác giả: Tasha Rube, LMSW

Trong bài viết này:Là Người Đáng tin cậyLà Người Thành thậtLà Người Cởi mởThể hiện Sự chính trực của Bạn21 Tham khảo

Sự tin tưởng là yếu tố quan trọng nhất trong một mối quan hệ.[1] Con người tin tưởng người khác khi họ cảm thấy dễ bị tổn thương và muốn mọi chuyện đều ổn. Bạn có thể tạo dựng lòng tin trong mối quan hệ nếu sẵn sàng nỗ lực. Tạo dựng lòng tin đòi hỏi bạn phải cam kết hành động đáng tin cậy. [2]

1
Là Người Đáng tin cậy

  1. 1
    Làm những gì bạn nói. Một trong những bước quan trọng nhất để xây dựng nền tảng của lòng tin là thực hiện những gì bạn đã nói.[3] Cho dù đó chỉ là điều nhỏ nhặt nhưng hủy bỏ hay không làm đúng như đã nói sẽ làm lung lạc lòng tin của người khác đối với bạn.
    • Thi thoảng không làm thì có thể bỏ qua những liên tục thất hứa thì không thể chấp nhận được. Dần dần mọi người sẽ nghĩ bạn là người không đáng tin.
  2. 2
    Coi trọng lời hứa. Lòng tin đòi hỏi bạn phải là người có thể tin cậy lâu dài.[4] Vì vậy, khi bạn hứa với ai đó, bạn phải giữ đúng lời hứa.
    • Nếu không thể giữ lời hứa, bạn nên giải thích trực tiếp với họ lý do bạn không thể thực hiện đúng lời hứa.
    • Đặc biệt khi bạn hứa điều gì quan trọng thì một lời giải thích là chưa đủ. Bạn cần hứa làm gì khác để người đó nguôi giận. Lần này bạn nhất định phải giữ lời hứa cho dù có điều gì xảy ra!
    • Đừng coi thường lời hứa ban đầu. Bạn có thể không coi trọng những lời hứa nhỏ nhặt nhưng người khác thì không như vậy. Bất kỳ hành động thất hứa nào cũng có thể làm người khác thất vọng.
  3. 3
    Phải nhất quán. Phần quan trọng khi định nghĩa về độ tin cậy chính là nói năng nhất quán. Do đó, một người đáng tin là người bạn có thể luôn tin tưởng.
    • Hãy nhớ rằng thực hiện một hoặc hai lần những điều bạn nói chưa đủ để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự tin tưởng trong một mối quan hệ.[5]

2
Là Người Thành thật

  1. 1
    Luôn nói sự thật nếu có thể. Mặc dù có một số tình huống bạn không nên nói thật [6] nhưng phần đa thì đây vẫn là lựa chọn tối ưu nhất.
    • Có lẽ thời điểm quan trọng nhất để nói sự thật là khi bạn được hưởng lợi từ một lời nói dối.[7] Nếu bạn có thể thành thật về chi tiêu cá nhân tức là bạn đã chứng minh mối quan hệ đó quan trọng với bạn. Bạn có thể cho họ thấy họ còn quan trọng hơn bản thân bạn.[8]
    • Ví dụ, tưởng tượng bạn mượn người bạn một quyển sách và làm đổ cà phê lên sách. Bạn có thể nói bạn làm mất quyển sách. Hoặc cố gắng tìm một quyển sách khác thay thế và coi như chưa có chuyện gì xảy ra. Nhưng bạn thật sự nên nói sự thật với người bạn đó. Quyển sách hỏng không phải là vấn đề lớn, nhưng nếu người bạn đó phát hiện ra sự thật thì sự tin tưởng sẽ bị lung lay.
  2. 2
    Thừa nhận nếu bạn nói dối. Đôi khi bạn không thể nói thật. Đôi khi bạn nói dối mà chẳng suy nghĩ. Nếu đã nói dối ai đấy thì tốt nhất là bạn nên thú nhận với họ sớm nhất có thể. Sau đó, giải thích lý do và xin lỗi một cách chân thành.[9]
    • Nếu bị phát hiện, đừng phủ nhận. Vì như vậy là bạn đang tiếp túc nói dối và điều đó sẽ làm mất lòng tin.
  3. 3
    Nói lời chân thành. Khi bạn định nói dối ai đấy, bạn nên cân nhắc cảm xúc của họ hay của bản thân bạn khi người khác phản ứng bất lợi, hãy tập trung vào một điều khác. Chọn điểm tốt của người đó và nhấn mạnh điều này khi trò chuyện.
    • Tập trung nói về điểm tốt đó thay vì nói những lời dối trá.
    • Bạn cần tỏ ra mình là người sẵn sàng lắng nghe. Bạn có thể nói một vài câu như “Dường như đối với tôi” hay “Tôi tin là vậy” để nhấn mạnh nhận thức của bạn về sự thật.[10] Điều này thể hiện rằng bạn có thể tiếp thu quan điểm của người khác và giúp duy trì mối quan hệ tin tưởng.
    • Ví dụ: nếu bạn cần nói với một người bạn rằng cô ấy đã mắc sai lầm, hãy giải thích sự việc bằng quan điểm trung lập và không phán xét. Tập trung vào điểm mạnh, giá trị của cô ấy, và cách cô ấy có thể tháo gỡ rắc rối. Sau đó hỏi chuyện cô ấy và lắng nghe. Đừng nói với cô ấy rằng mọi chuyện sẽ ổn nếu tình hình không cho phép.
    • Cuộc đối thoại có thể diễn biến như sau: "Mai, tớ nghĩ là cậu đã mắc một lỗi lớn trong bản báo cáo. Tớ nghĩ cậu đã chịu quá nhiều áp lực trong dự án mới lần này. Tớ hiểu là lỗi đó không phản ánh năng lực của cậu. Nhưng tớ nghĩ chúng ta nên thông báo ngay đến khách hàng và đưa cho họ bản báo cáo mới."
  4. 4
    Bày tỏ cảm xúc. Những người chỉ truyền đạt sự thật bị coi là lạnh lùng và khó gần. Điều này không khuyến khích sự tin tưởng.
    • Có thể bạn nghĩ tường thuật lại mọi việc sẽ đơn giản hơn. Nhưng nếu không bộc lộ cảm xúc thì mọi người sẽ nghĩ rằng bạn vô cảm.

3
Là Người Cởi mở

  1. 1
    Tự nguyện cung cấp thông tin. Khi có cơ hội, hãy thử mở lòng mình. Tự đưa ra thông tin là một ý tưởng hay, chứng minh rằng bạn không phải là người che giấu thông tin.[11] Sau đây là ví dụ:
    • Trong mối quan hệ hai người mới, đối phương có thể hỏi: "Hôm nay bạn thế nào?" Bạn có thể trả lời: "Mọi thứ đều ổn". Nhưng câu trả lời này không thể tạo dựng lòng tin bởi vì bạn không chia sẻ cho họ thông tin nào cả.
    • Bây giờ thử tưởng tượng người khác trả lời câu hỏi trên như sau: “Mình đã đi gặp bác sĩ. Mình nghĩ là bình thường nhưng bác sĩ nghi ngờ có tiếng thổi tim. Bác sĩ chưa đưa ra kết luận cụ thể và muốn mình tới kiểm tra kỹ hơn vào tuần tới. Mình không biết có nên lo lắng hay không nữa." Câu trả lời này chính là biểu hiện của sự cởi mở, và có thể tạo dựng lòng tin.
    • Trong trường hợp này, đối phương có thể thất vọng khi không được biết bạn đi gặp bác sĩ mặc dù bạn vẫn chưa rõ về kết quả này. Thiếu xót có thể làm tổn thương sự thân mật trong mối quan hệ. Có thể là do bạn lo lắng về buổi kiểm tra suốt tuần nhưng đối phương không hiểu tại sao bạn lo lắng. Họ muốn biết xem có thể giúp gì cho bạn không.
  2. 2
    Đừng bỏ quên chi tiết quan trọng. Lý do không được bỏ xót chi tiết quan trọng là do không thể kết nối những thông tin bạn chia sẻ. Mọi người sẽ nhận ra sự mâu thuẫn trong câu chuyện của bạn, bạn sẽ bị mất uy tín dù chỉ bỏ xót một chút xíu.
    • Nếu muốn tạo dựng lòng tin, phải nói với mọi người những điều họ cần hoặc muốn biết.
  3. 3
    Nếu có những điều bạn không sẵn sàng chia sẻ thì đừng ngại nói thẳng với họ. Bạn không nên bỏ qua cảm xúc và bí mật cá nhân chỉ để tạo dựng lòng tin. Hãy nhớ rằng ai cũng quyền kiểm soát thông tin cá nhân của họ.[12] Chìa khóa để được tin tưởng trong khi vẫn giữ được sự riêng tư chính là phân chia ranh giới rõ ràng.
    • Ví dụ, bạn có thể nói với ai đó rằng: "Bạn chưa sẵn sàng chia sẻ cảm xúc ngay lúc này. Nhưng bạn hứa rằng không có chuyện gì đáng bận tâm." Điều này đưa đến cho người nghe cơ hội chứng minh rằng họ là người hiểu biết và kiên nhẫn. Quan trọng hơn, nó còn đem đến cho người nghe cảm giác bảo đảm. Đây là lựa chọn thích hợp hơn so với tỏ ra mơ hồ hay thiếu trung thực khi nói về những điều riêng tư.

4
Thể hiện Sự chính trực của Bạn

  1. 1
    Giữ bí mật những điều được kể. Không được tiết lộ chuyện của người khác nếu họ không muốn. Đây chính là hành vi phản bội lòng tin.[13]
    • Mọi người đều có xu hướng nói ra những điều trong lòng khi gặp áp lực, mệt mỏi và không tỉnh táo. Nếu điều này xảy ra hãy sửa chữa và xin lỗi ngay. Như vậy, người đó sẽ không phát hiện ra sự thật từ người khác. Đây cũng là cách giúp bạn giảm thiểu tối đa hậu quả của việc bạn vừa gây ra.
  2. 2
    Thể hiện sự trung thành. Trung thành là sẵn sàng bảo vệ người khác hay ở bên họ. Điều này thể hiện cả khi họ hiện diện và vắng mặt.
    • Lòng tin trở nên vững chắc khi ai đó cảm nhận được họ đã có sự trung thành của bạn. Bạn có thể tạo dựng lòng tin bằng cách đặt lợi ích của người đó hay mối quan hệ với họ lên trên lợi ích cá nhân.[14]
    • Ví dụ, bạn có thể tạo dựng lòng tin với đồng nghiệp bằng cách ở lại sau giờ làm để giúp đỡ dự án, ngay cả khi bạn không được lợi gì.
  3. 3
    Kiểm soát cảm xúc. Bạn có thể nhận được sự tôn trọng và ngưỡng mộ từ người khác nếu biết kiểm soát cảm xúc. Thật khó để tin tưởng một người khó đoán trước hay dễ thay đổi.
    • Một nghiên cứu của tạp chí Fortune với 500 giám đốc điều hành đã chỉ ra rằng những người điều chỉnh và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp thường được tin tưởng nhiêu hơn người không thể kiểm soát cảm xúc.[15]
    • Ví dụ, cố gắng không nổi khùng với người khác khi họ mắc lỗi nhỏ. Điều này có thể làm họ mất lòng tin vào bạn.
    • Nếu bạn cảm thấy không thể kiểm soát cảm xúc, hãy nhận biết những dấu hiệu của chúng. Cố gắng giảm thiểu dấu hiệu đó bằng cách thả lỏng cổ tay, thư giãn cơ hàm, giải tỏa căng thẳng cơ bắp.
    • Tập trung hít thở có thể giúp tiết chế cảm xúc. Cố gắng tập trung chú ý vào cảm xúc khi hít thở. Bạn không cần suy nghĩ về việc thở hay thay đổi, chỉ cần trải nghiệm cảm giác. Nếu nhận thấy bản thân bị mất tập trung, hãy từ từ nhẹ nhàng chuyển hướng suy nghĩ về lại việc hít thở.[16]
    • Nếu bạn học tiết chế cảm xúc, mọi người sẽ nghĩ rằng họ có thể dự đoán hành động của bạn. Họ nghĩ bạn đáng tin về mặt cảm xúc và tiếp tục bồi đắp sự tin tưởng.
  4. 4
    Tránh hành vi lạm dụng. Một số hành vi sẽ làm tổn hại nghiêm trọng đến lòng tin:[17]
    • Sỉ nhục hoặc coi thường đối phương
    • Cô lập bản thân
    • Đe dọa hoặc làm tổn thương thể xác người khác
    • Tránh hoàn toàn các hành vi lạm dụng. Nếu bạn mắc sai lầm hoặc đối xử chưa đúng với người khác, hãy xin lỗi ngay lập tức. Hứa sẽ thay đổi và phải coi trọng lời hứa đó.
  5. 5
    Giao tiếp quyết đoán. Thay vì tham gia vào các hành vi lạm dụng hay tức giận, thử áp dụng phong cách giao tiếp quyết đoán. Tức là nói chuyện trực tiếp và nhấn mạnh nhu cầu cá nhân nhưng vẫn tôn trọng nhu cầu và ý kiến của người khác.[18]
    • Giao tiếp quyết đoán tức là nói "không" khi bạn không muốn làm gì đó, và cũng liên quan đến việc tiết chế cảm xúc.[19]
    • Nghĩa là chia sẻ cảm xúc và ý kiến cá nhân một cách cởi mở theo cách không bị coi thường hay bắt nạt.
    • Ví dụ, tưởng tượng rằng hàng xóm của bạn mở nhạc quá lớn. Cách giải quyết hung hãn là sang nhà anh ta và hét lên "Tắt đài đi không là tôi gọi cảnh sát đấy!" Còn cách xử lý quyết đoán là bình tĩnh gõ cửa và nói: "Đã muộn rồi, tôi cần đi ngủ. Anh có thể vặn nhỏ nhạc xuống được không?" Cách xử lý này khiến cho người hàng xóm hiểu rằng anh ta đang gây rắc rối mà không cần đe dọa hay xúc phạm.
  6. 6
    Cam kết thay đổi hành vi khi thích hợp. Nếu bạn lừa dối ai đó hoặc đánh mất lòng tin, hãy hứa thay đổi hành vi trong tương lai và cam kết thực hiện điều đó. Ghi nhớ rằng bạn phải luôn coi trọng lời hứa đó để lấy được lòng tin .
    • Chỉ hứa xuông thì không thể lấy lại được lòng tin trong thời gian ngắn.[20]
    • Chỉ xin lỗi thì không thể hiệu quả trong việc tạo lòng tin lâu dài.[21]

Lời khuyên

  • Tự lừa dối bản thân vẫn là nói dối. Có thể bạn cần tự thuyết phục bản thân rằng bạn đã làm hoặc nói thật. Nhưng theo hướng khách quan thì tình hình có thể ngược lại. Nhìn thực tế theo cách bạn muốn không thể biện minh cho hành động hay lời đã nói ra. Nếu người khác cảm thấy lời nói hoặc hành động của bạn không đáng tin cậy, bạn sẽ đánh mất lòng tin của họ.

Cảnh báo

  • Những hành động lén lút sẽ phá hủy lòng tin. Nếu bạn làm vậy vì bất kỳ lý do gì, tự hỏi xem bản thân muốn gì khi hành động như vậy. Hơn nữa, tự hỏi xem bạn có thật sự muốn hành động như vậy. Chắc hẳn là không. Nếu bạn thuyết phục bản thân đây là cách duy nhất để tiếp cận người khác, thì đã đến lúc rèn luyện kỹ năng giao tiếp rồi đấy.
  • Trong một vài trường hợp, khi mất đi sự tin tưởng từ người khác, bạn có thể bị rối loạn tâm thần, không thể kiểm soát cơn giận, và nhiều vấn đề khác. Lúc này, bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được giúp đỡ.

Tham khảo

  1. Simpson, J. A. (2007). Psychological foundations of trust. Current directions in psychological science, 16(5), 264-268.
  2. Rousseau, D. M., Sitkin, S. B., Burt, R. S., & Camerer, C. (1998). Not so different after all: A cross-discipline view of trust. Academy of management review, 23(3), 393-404.
  3. http://www.huffingtonpost.com/margaret-paul-phd/keeping-promises_b_2519691.html
  4. Simpson, J. A. (2007). Psychological foundations of trust. Current directions in psychological science, 16(5), 264-268.
  5. Simpson, J. A. (2007). Psychological foundations of trust. Current directions in psychological science, 16(5), 264-268.
  6. Plante, T. G. (2004). Do the Right Thing. Living Ethically.
  7. Simpson, J. A. (2007). Psychological foundations of trust. Current directions in psychological science, 16(5), 264-268.
  8. Simpson, J. A. (2007). Psychological foundations of trust. Current directions in psychological science, 16(5), 264-268.
  9. http://www.relationshipgold.com/communication/apologizelyin.htm
Hiển thị thêm... (12)

Thông tin Bài viết

Bài viết này có đồng tác giả là Tasha Rube, LMSW. Tasha Rube là nhân viên xã hội được cấp phép tại Missouri. Cô đã nhận bằng MSW của Đại học Missouri vào năm 2014.

Chuyên mục: Phát triển cá nhân

Ngôn ngữ khác:

English: Build Trust, Français: établir un lien de confiance, Italiano: Guadagnare la fiducia degli Altri, Español: construir confianza, Deutsch: Vertrauen aufbauen, Português: Construir Confiança, 中文: 建立信任, Русский: построить доверие, Bahasa Indonesia: Mendapatkan Kepercayaan, ไทย: สร้างความเชื่อใจ, Nederlands: Vertrouwen opbouwen, العربية: بناء الثقة, Čeština: Jak budovat důvěru, 한국어: 신뢰를 쌓는 법, 日本語: 信頼関係を築く

Trang này đã được đọc 2.841 lần.
Bài viết này đã giúp ích cho bạn?