Cách để Tạo chương trình đăng nhập bảo mật với PHP và MySQL

4 Phần:Cài đặt mã nguồnTạo cơ sở dữ liệu MySQLTạo quy trình đăng nhậpThêm chương trình đăng nhập vào trang của bạn

Với bài viết này, wikiHow sẽ hướng dẫn bạn cách tạo trang đăng nhập an toàn cho website với PHP và MySQL.

Phần 1
Cài đặt mã nguồn

  1. 1
    Tải mã nguồn đăng nhập bảo mật. Vào https://clevertechie.com/files/login-system.zip bằng trình duyệt trên máy tính của bạn và chờ cho thư mục ZIP của chương trình được tải xong.
  2. 2
    Giải nén nội dung thư mục ZIP. Nhấp đôi vào thư mục ZIP, nhấn vào thẻ Extract (Giải nén) rồi nút Extract ở cuối cửa sổ vừa được mở.
    • Trên máy Mac, bạn chỉ việc nhấp đôi vào thư mục ZIP và chờ cho thư mục đã giải nén được mở ra.
  3. 3
    Hãy chắc là NetBeans đã được cài đặt trên máy tính của bạn. Về sau, bạn sẽ dùng NetBeans, một môi trường phát triển Java, để kiểm tra chương trình đăng nhập. Nếu chưa có NetBeans, bạn có thể cài theo hướng dẫn dưới đây:
    • Windows — Vào https://netbeans.org/downloads/ và nhấn Download (Tải) ở phía xa bên phải của trang; nhấp đôi vào tập tin cài đặt khi tải xong và làm theo hướng dẫn trên màn hình.
    • Mac — Vào https://netbeans.org/downloads/ và nhấn Download ở phía xa bên phải của trang, nhấp đôi vào tập tin DMG, nhấn giữ và kéo logo lên thư mục "Applications" (Ứng dụng) rồi làm theo hướng dẫn trên màn hình.

Phần 2
Tạo cơ sở dữ liệu MySQL

  1. 1
    Mở thư mục "sql". Trong thư mục "login-system" đã được giải nén, nhấp đôi vào thư mục "sql" để mở nó. Thư mục này có cả tập tin văn bản và tập tin PHP.
  2. 2
    Mở tài liệu văn bản "sql". Nhấp đôi vào tài liệu này để mở nó trong trình soạn thảo văn bản mặc định của máy tính.
  3. 3
    Chép nội dung của tài liệu. Nhấn ^ Ctrl+A (Windows) hoặc Command+A (Mac), rồi ^ Ctrl+C hoặc Command+C để chép đoạn văn bản đã được chọn.
  4. 4
    Mở chương trình dòng lệnh trên máy tính của bạn bằng cách:
    • Windows — Mở Start
      Tiêu đề ảnh Windowsstart.png
      , gõ command prompt, và nhấn
      Tiêu đề ảnh Windowscmd1.png
      Command Prompt.
    • Mac — Mở Spotlight
      Tiêu đề ảnh Macspotlight.png
      , gõ terminal, và nhấp đôi vào
      Tiêu đề ảnh Macterminal.png
      Terminal.
  5. 5
    Chuyển sang thư mục MySQL của bạn.cd và nhập đường dẫn đến thư mục MySQL của bạn rồi nhấn Enter.
  6. 6
    Đăng nhập vào MySQL.mysql -u -root -p và nhấn Enter. Tiếp đến, nhập mật khẩu người dùng root (có quyền truy cập uy tiên) của bạn và nhấn Enter.
  7. 7
    Dán đoạn văn bản đã được sao chép bằng cách nhấn ^ Ctrl+V (Windows) hoặc Command+V (Mac). Lúc này, bảng được sao chép sẽ xuất hiện trong cửa sổ dòng lệnh.
  8. 8
    Nhấn Enter. Cơ sở dữ liệu MySQL của bạn sẽ được khởi tạo – đây sẽ là nơi lưu trữ tài khoản người sử dụng. Lúc này, bạn có thể đóng ứng dụng dòng lệnh và tiếp tục với việc tạo quy trình đăng nhập.

Phần 3
Tạo quy trình đăng nhập

  1. 1
    Mở NetBeans. Nhấp đôi vào biểu tượng ứng dụng NetBeans hoặc tìm ứng dụng này trên Start (Windows) hoặc Spotlight (Mac).
  2. 2
    Tạo dự án mới cho thư mục "login-system". Khi NetBeans đã chạy, hãy thực hiện những bước sau:
    • Nhấp vào File (Tập tin)
    • Nhấp vào New Project... (Dự án mới)
    • Chọn PHP trong phần "Categories" (Hạng mục)
    • Nhấn Next (Tiếp theo)
    • Nhập tên dự án (chẳng hạn như "Quy trình đăng nhập")
    • Nhấn Browse... (Duyệt)
    • Chọn thư mục "login-system" của bạn
    • Nhấp vào Open (Mở) rồi đến Finish (Hoàn thành).
  3. 3
    Chọn tập tin "db". Nhấn vào thẻ Files (Tập tin) nằm ở góc trên bên trái của cửa sổ, nhấp đôi vào tên thư mục dự án của bạn. Tiếp đó, nhấp đôi vào tập tin db.php ở danh sách kết quả được thả xuống.
  4. 4
    Thêm địa chỉ máy chủ. Ở dòng mã "$host", nhập URL của dịch vụ cho thuê không gian máy chủ (hosting) của bạn.[1]
    • Nếu bạn dùng máy của chính mình, hãy nhập localhost.
  5. 5
    Kiểm tra tên đăng nhập và mật khẩu. Ở các dòng mã "$user" và "$pass", bạn cần đảm bảo là cả tên đăng nhập và mật khẩu của bạn đều chính xác. [2]
    • Bạn có thể thay đổi những thông số trên cho lần chạy thử này.
  6. 6
    Đóng thẻ "db". Nhấn vào dấu X nằm bên phải thẻ "db" ở đầu NetBeans.
  7. 7
    Mở tập tin "register". Bạn có thể làm vậy bằng cách nhấp đôi vào tập tin register.php trong thẻ "Files".
  8. 8
    Đổi địa chỉ tập tin. Cuộn xuống đến phần "Please click this link to activate your account" (Vui lòng nhấp vào liên kết sau để kích hoạt tài khoản của bạn), thay "localhost" bằng URL máy chủ. Sau đó, bạn có thể đóng thẻ "register.php".[3]
  9. 9
    Khởi động quy trình đăng nhập. Nhấn ^ Ctrl+F6 (hoặc trên máy Mac, bạn có thể nhấn Run và rồi nhấn Test File (Tập tin Chạy thử) trên trình đơn được thả xuống). Trang đăng nhập sẽ được mở.
  10. 10
    Thực hiện các bước đăng nhập. Đăng ký với địa chỉ email và mật khẩu rồi tìm email xác thực trong hộp thư của bạn. Khi đã tìm được, bạn có thể nhấp vào liên kết của nó để xác thực tài khoản. Kể từ đó, bạn đã có thể sử dụng địa chỉ email và mật khẩu để đăng nhập vào trang của mình.
    • Có thể bạn sẽ phải kiểm tra email xác thực trong thư mục thư rác.
  11. 11
    Lưu thay đổi. Nhấn tổ hợp phím ^ Ctrl+S (Windows) hoặc Command+S (Mac). Thay đổi trên các tập tin trong thư mục "login-system" sẽ được lưu lại. Đồng thời, bạn đã có thể vào lại và cập nhật dự án NetBeans khi cần.

Phần 4
Thêm chương trình đăng nhập vào trang của bạn

  1. 1
    Mở máy chủ web của bạn. Nếu sử dụng dịch vụ web hosting trực tuyến, lúc này bạn sẽ phải vào tài khoản và đăng nhập.
    • Nếu chạy máy chủ web từ máy tính của mình, hãy mở chương trình mà bạn đang sử dụng (chẳng hạn như XAMPP) và đăng nhập nếu cần.
  2. 2
    Tìm thư mục root. Trong hầu hết trường hợp, thư mục này được đặt tên là "ROOT" hoặc "ROOT_DOCUMENT". Dù vậy, máy chủ web có thể sẽ dành cho nó một cái tên khác.
  3. 3
    Chuyển thư mục "login-system" vào thư mục root. Nếu đang sử dụng dịch vụ web hosting, bạn hãy nhấp vào Upload (Tải lên) hoặc Browse (Duyệt), rồi chọn "login-system".
    • Nếu thư mục root nằm trên máy tính của bạn, bạn có thể chỉ việc kéo thư mục "login-system" vào đó.
  4. 4
    Bảo mật website của bạn. Dù chương trình đăng nhập bảo mật ở một mức nào đó nhờ việc lưu trữ mật khẩu một cách an toàn, website của bạn sẽ không được xem là an toàn khi chưa có chứng nhận SSL và mã hóa HTTPS. Chúng thật sự quan trọng trong trường hợp bạn muốn xử lý những thông tin như số thẻ tín dụng.

Lời khuyên

  • Nếu đang dùng máy tính sử dụng hệ điều hành Windows, bạn có thể dùng Notepad++ để soạn thảo nội dung văn bản của tập tin PHP.
  • Với rất ít thay đổi, những chương trình ví dụ trong bài viết này có thể được điều chỉnh để dùng cho các hệ thống SQL khác chẳng hạn như SQLite hay PostgreSQL.
  • Sử dụng HTML và CSS để định dạng trang đăng nhập và trang đầu ra như ý muốn của bạn.

Cảnh báo

  • Không có gì là an toàn 100%. Hãy theo dõi những thông tin bảo mật mới nhất để cải thiện các chương trình của bạn.
  • Đảm bảo rằng người dùng không thể nhìn thấy mã PHP của bạn: điều đó có thể đến từ lỗi thiết lập máy chủ. Khi thấy được mã PHP, có thể họ sẽ thu thập thông tin về tên và mật khẩu cơ sở dữ liệu của bạn.

Thông tin Bài viết

Chuyên mục: Máy tính và Điện tử

Ngôn ngữ khác:

English: Create a Secure Login Script in PHP and MySQL, Português: Criar um Script de Login Seguro em PHP e MySQL, Español: crear un script de inicio de sesión seguro en PHP y MySQL, Italiano: Creare uno Script Sicuro per il Login Usando PHP e MySQL, Deutsch: Ein sicheres Login Skript mit PHP und MySQL erstellen, Français: créer un script de connexion sécurisée avec PHP et MySQL, Русский: создать безопасный логин скрипт в PHP и MySQL, Bahasa Indonesia: Membuat Skrip Log Masuk yang Aman di PHP dan MySQL, العربية: كتابة كود تسجيل دخول آمن بلغة PHP ونظام mySQL, हिन्दी: पीएचपी (PHP) और मायएसक्यूएल (MySQL) में एक सुरक्षित लॉगिन स्क्रिप्ट तैयार करें

Trang này đã được đọc 194 lần.

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?