Tải về bản PDF Tải về bản PDF

Tư duy số hoặc toán tư duy là khả năng dùng môn đại số học áp dụng, phương pháp toán học, trí thông minh và óc sáng tạo để giải bài toán. Tất cả chi tiết về một số phương pháp này được mô tả trong các liên kết cho các bài viết khác của wikiHow.

Điều kiện tiên quyết: Biết cách ghi nhớ phép cộng, trừ, nhân, chia cơ bản.

Phương pháp 1 của 2:
Phép cộng và trừ

  1. 1
    Quy đổi số cộng khó thành số cộng dễ.
    1. Làm tròn số (được cộng thêm) lên tới hàng chục cao nhất kế tiếp.
    2. Công với các số khác.
    3. Trừ tổng số được làm tròn.
      • Ví dụ 88 + 56 = ? ; Làm tròn 88 thành 90.

        Cộng 90 với 56 = 146

        Trừ cho số hai mà được cộng vào 88 (để làm tròn thành 90).

        146 - 2 = 144 ; đó là đáp án!
      • Quá trình này đơn giản là sắp xếp lại bài toán 56 + (90 -2). Một số ví dụ về cách dùng khác của phương pháp này là: 99 = (100 - 1); 68 = (70 - 2)
      • Bạn cũng có thể dùng phương pháp sắp xếp lại này cho phép trừ.
  2. 2
    Quy đổi phép cộng thành phép nhân. Phép nhân là cộng nhiều sự xuất hiện của cùng một con số.
    1. Lưu ý có bao nhiêu số cộng vào được lặp lại.
      • Ví dụ:

        7 + 25 + 7 +7 +7 =

        sẽ thành 25 + (4 × 7) =

        25 + 28 = 53
  3. 3
    Bỏ phép toán cộng đảo ngược (Additive Opposites). Phép toán cộng đảo ngược có thể là +7 - 7. Phép toán cộng đảo ngược cũng có thể là 5 - 2 + 4 - 7.
    1. Tìm một vài con số mà cộng hoặc trừ cho ra tổng là 0. Dùng ví dụ trên: (CHÚ Ý: Hình ảnh trên là sai. Nó cho thấy 5 + 9 = 9 <--> -2 -7 = 9 mà trong khi nó nên là 5 + 4 = 9 <--> -2 -7 = -9)

      5 + 4 = 9 là phép tính cộng đảo ngược của -2 -7 = -9

      Vì chúng là phép tính cộng đảo ngược, phép cộng thực tế cho tất cả bốn con số là không cần; câu trả lời là số 0 (không) sau khi bỏ.
      • Thử phép tính này:

        4 + 5 - 7 + 8 - 3 + 6 - 9 + 2 =

        sẽ thành:

        (4 + 5) - 9 + ( -7 - 3) + (8 + 2) + 6 = Bằng cách nhóm
        và nhớ, đừng cộng chúng; chỉ cần bỏ phép tính cộng đảo ngược từ bài toán.

        0 + 0 + 6 = 6
    Quảng cáo

Phương pháp 2 của 2:
Phép nhân

  1. 1
    Kiểm soát một vài con số kết thúc là số 0 (không). Ví dụ 120 × 120 =
    1. Đếm tổng số 0 ở cuối. (Trong trường hợp này, là 2 số 0).
    2. Nhân các số còn lại trong bài toán.

      12 × 12 = 144
    3. Viết thêm số không mà được đếm vào cuối con số;

      14400
  2. 2
    Dùng đặc tính phân bổ của phép nhân để quy đổi số nhân khó sang số nhân dễ. Sau đó bạn có thể dùng một số phương pháp dưới đây.
    • Ví dụ:

      Thay vì lấy 14 × 6

      phân 14 ra thành 10 và 4, và nhân cả hai với 6, sau đó cộng chúng với nhau...

      14 × 6 = = 6×(10 + 4) = (10 × 6) + (4 × 6) = 60 + 24 = 84.
    • Ví dụ:

      Thay vì lấy: 35 * 37 = ?

      hãy làm theo cách này: 35 × (35 + 2) =

      = 352 + (2 × 35) = 1225 + 70 = 1295
  3. 3
    Bình phương những con số có kết thúc là số 5 (năm).

    Áp dụng; 352 = ?
    1. Bỏ qua số 5 ở cuối, nhân số (3) với con số cao nhất kế tiếp là số (4).

      3 × 4 = 12
    2. Viết số 25 vào cuối con số.

      1225
  4. 4
    Bình phương một vài số có ít hơn một hoặc nhiều hơn một số bình phương mà bạn đã biết rồi.

    Áp dụng 412 = ? và 392 = ?
    1. Tính con số bình phương mà bạn đã biết.

      402 = 1600
    2. Quyết định liệu bạn cần cộng hay trừ. Bạn sẽ cộng số bình phương lớn hơn và trừ số nhỏ hơn.
    3. Cộng số đầu mà được bình phương với số tiếp theo đã được bình phương.

      40 + 41 = 81

      40 + 39 = 79.
    4. Cộng thêm hoặc trừ.

      1600 + 81 = 1,681 ---> 412 = 1,681
      1600 - 79 = 1,521 ----> 392 = 1,521
    • Phương pháp này chỉ phù hợp cho một vài số có một đơn vị phía trên hoặc bên dưới số gốc.
  5. 5
    Đơn giản hóa phép nhân bằng cách dùng "Sự chênh lệch bình phương". Áp dụng 39 × 51 = ?
    1. Tìm con số mà cách đều cả hai số.

      Trong trường hợp này, số 45 là số cách 6 con số so với cả hai số.
    2. Bình phương số đó.

      452 = 2025
    3. Bình phương con số khoảng cách so với con số ở trung tâm.

      62 = 36
    4. Lấy số đầu trừ đi số đó.

      2025 - 36 = 1989
      • Nếu bạn đang học đại số, công thức được thể hiện như sau:

        51 × 39 =
        (45 + 6)×(45 - 6) = 452 -6 2
        ( x + y )×( x - y ) = x2 - y2
  6. 6
    Nhân với 25. Áp dụng 25 × 12 = ?
    1. Nhân với 100 bằng cách thêm hai số không vào cuối con số (không phải số 25).

      25 × 12
      1200
    2. Chia cho 4.

      1200 ÷ 4 = 300
      25 × 12 = 300
    Quảng cáo

Sources

Calculator's Cunning: The Art of Quick Reckoning by Karl Menninger

Bài viết wikiHow có liên quan

Quy đổi từ mililit sang gamQuy đổi từ mililit sang gam
Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phânChuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phân
Chuyển đổi từ độ sang radianChuyển đổi từ độ sang radian
Chia phân số cho phân sốChia phân số cho phân số
Nhân và chia phân sốNhân và chia phân số
Tính số đo gócTính số đo góc
Đổi radian sang độĐổi radian sang độ
Dùng công thức tính khoảng cách tìm độ dài đoạn thẳngDùng công thức tính khoảng cách tìm độ dài đoạn thẳng
Tìm chiều dài cạnh huyềnTìm chiều dài cạnh huyền
Tìm căn bậc hai mà không dùng máy tínhTìm căn bậc hai mà không dùng máy tính
Đổi từ Số Thập phân sang Nhị phânĐổi từ Số Thập phân sang Nhị phân
Nhân phân số với số nguyênNhân phân số với số nguyên
Tính Đường kính của Hình trònTính Đường kính của Hình tròn
Đổi phân số thành số thập phânĐổi phân số thành số thập phân
Quảng cáo

Về bài wikiHow này

wikiHow là một trang "wiki", nghĩa là nhiều bài viết ở đây là nội dung của nhiều tác giả cùng viết nên. Để tạo ra bài viết này, 20 người, trong đó có một số người ẩn danh, đã thực hiện chỉnh sửa và cải thiện bài viết theo thời gian. Bài viết này đã được xem 7.721 lần.
Chuyên mục: Toán học
Trang này đã được đọc 7.721 lần.

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Quảng cáo