Cách để Tính số proton, nơ tron và electron

Trong bài viết này:Tính số proton, nơ-tron và electronTính số electron của nguyên tử bị ion hóa6 Tham khảo

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách tính số hạt proton, nơ-tron và electron cũng như cách tính số lượng các hạt này khi nguyên tử bị ion hóa.

Phần 1
Tính số proton, nơ-tron và electron

  1. 1
    Chuẩn bị sẵn bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (gọi tắt là bảng tuần hoàn) là một bảng sắp xếp các nguyên tố theo cấu trúc hạt nhân của chúng. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố thường được phân chia theo màu sắc và có ký hiệu hóa học rút ngọn gồm 1, 2 đến 3 chữ cái. Các thông tin khác về nguyên tố được đề cập trong bảng tuần hoàn là khối lượng nguyên tử và số hiệu nguyên tử.[1]
    • Bảng tuần hoàn thường được đính kèm theo sách giáo khoa, bạn cũng có thể tìm trên mạng hoặc mua ở hiệu sách.
    • Trong bài kiểm tra, một số giáo viên có thể cho sẵn bảng tuần hoàn.
  2. 2
    Xác định vị trí nguyên tố bạn muốn tìm trong bảng tuần hoàn. Bảng tuần hoàn sắp xếp cách nguyên tố theo số hiệu nguyên tử và phân chia chúng thành ba nhóm chính: kim loại, phi kim và á kim. Ngoài ra còn có các nhóm kim loại kiềm, halogen và khí hiếm.[2]
    • Sử dụng nhóm (cột) hoặc chu kỳ (hàng) để xác định vị trí của nguyên tố cần tìm hiểu trong bảng tuần hoàn.
    • Bạn cũng có thể tìm nguyên tố theo ký hiệu hóa học nếu bạn không biết thêm thông tin gì về nguyên tố đó.
  3. 3
    Xác định vị trí nguyên tố theo số hiệu nguyên tử. Số hiệu nguyên tử thường được viết góc trên bên trái ký hiệu hóa học của nguyên tố. Số hiệu nguyên tử cung cấp thông tin về số proton cấu thành một nguyên tử của nguyên tố đó.[3]
    • Ví dụ, Bo (B) có số hiệu nguyên tử là 5, tức là nguyên tử của nguyên tố này có 5 proton.
  4. 4
    Xác định số electron. Proton là hạt mang điện tich dương nằm trong hạt nhân. Electron là hạt mang điện tích dương. Vì thế, một nguyên tố ở trạng thái trung hòa về điện tích sẽ có số proton và electron bằng nhau.
    • Ví dụ, Bo (B) có số hiệu nguyên tử là 5, tức là nguyên tử của nguyên tố này có 5 proton và 5 electron.
    • Tuy nhiên, nếu nguyên tố có một ion dương hoặc một ion âm thì số proton và số electron sẽ không bằng nhau. Lúc này, bạn cần thực hiện các tính toán cần thiết để xác định được số lượng mỗi loại hạt. Số ion được biểu thị dưới dạng chữ số nhỏ ở phía trên bên phải (giống số mũ) của nguyên tố.
  5. 5
    Tìm nguyên tử khối của nguyên tố. Để tính được số nơ-tron, trước tiên bạn cần xác định được nguyên tử khối của nguyên tố đó. Nguyên tử khối của một nguyên tố (cũng chính là khối lượng nguyên tử của nguyên tố) là khối lượng trung bình của các nguyên tử của một nguyên tố.[4] Số khối thường được viết ngay phái dưới ký hiệu hóa học của nguyên tố.
    • Bạn cần làm tròn nguyên tử khối. Ví dụ, nguyên tử khối của Bo là 10,811, để tính số nơ-tron, bạn có thể làm tròn thành 11.
  6. 6
    Lấy nguyên tử khối trừ đi số hiệu nguyên tử. Số nơ-tron được tính bằng hiệu của nguyên tử khối và số hiệu nguyên tử. Bạn cần nhớ rằng số hiệu nguyên tử tương đương với số proton, giá trị này đã được xác định ở bước trước.[5]
    • Trong ví dụ về nguyên tố Bo, ta có số nơ-tron được tính bằng: 11 (nguyên tử khối) – 5 (số hiệu nguyên tử) = 6 nơ-tron.

Phần 2
Tính số electron của nguyên tử bị ion hóa

  1. 1
    Xác định số ion. Số ion trong một nguyên tử bị ion hóa được biểu thị dưới dạng một (hoặc một vài) chữ số nhỏ nằm phía trên bên phải của nguyên tố. Một ion là một hạt mang điện âm hoặc dương tùy thuốc vào khả năng cho/nhân electron.[6] Số proton của một nguyên tử là một hằng số không đổi, chỉ có số lượng electron thay đổi khi nguyên tử bị ion hóa trở thành một ion.
    • Electron là hạt mang điện âm, vì thế, khi một nguyên tử bị thiếu electron thì nguyên tử đó sẽ trở thành một ion dương. Ngược lại, khi nguyên tử nhân thêm electron thì nguyên tử trở thành ion âm.
    • Ví dụ, N3- có điện tích là -3, còn Ca2+ có điện tích là +2.
    • Cần nhớ rằng nếu nguyên tử không có chữ số biểu thị ion ở phía trên bên phải thì bạn không cần tính bước này.
  2. 2
    Đối với ion dương, lấy số hiệu nguyên tử trừ đi điện tích. Khi một ion có điện tích dương tức là nguyên tử của ion đó đã mất electron. Để tính số electron còn lại, bạn lấy số hiệu nguyên tử trừ đi điện tích của ion. Trong trường hợp ion dương, số proton sẽ lớn hơn số electron.
    • Ví dụ, Ca2+ có điện tích là +2, tức là đã mất đi 2 electron so với trạng thái trung hòa. Số hiệu nguyên tử của canxi là 20, vì thế ion Ca2+ có 18 electron.
  3. 3
    Cộng số hiệu nguyên tử với điện tích trong trường hợp ion âm. Nguyên tử có thêm electron sẽ tạo thành ion âm. Để tính tổng số electron trong ion đó, bạn chỉ cần lấy số hiệu nguyên tử cộng với số điện tích dư. Trong trường hợp này, số proton sẽ ít hơn số electron.
    • Ví dụ, N3- có điện tích là -3, tức là nguyên tử nito đã nhận thêm 3 electron so với trạng thái trung hòa điện tích. Số hiệu nguyên tử của nito là 7, vì thế ion N3- có 7 + 3 = 10 electron.

Thông tin Bài viết

wikiHow là một trang "wiki", nghĩa là nhiều bài viết ở đây là nội dung của nhiều tác giả cùng viết nên. Để tạo ra bài viết này, 22 người, trong đó có một số người ẩn danh, đã thực hiện chỉnh sửa và cải thiện bài viết theo thời gian.

Chuyên mục: Hóa học

Ngôn ngữ khác:

English: Find the Number of Protons, Neutrons, and Electrons, Español: encontrar el número de protones, neutrones y electrones, Italiano: Trovare il Numero di Protoni, Neutroni ed Elettroni, Português: Encontrar o Número de Prótons, Nêutrons e Elétrons, Deutsch: Die Anzahl an Protonen und Neutronen sowie Elektronen bestimmen, 中文: 查找原子的质子数、中子数和电子数, Русский: найти число протонов, нейтронов и электронов, Français: trouver le nombre de protons, d'électrons et de neutrons, Nederlands: Het aantal neutronen, protonen en elektronen bepalen, Bahasa Indonesia: Menemukan Jumlah dari Proton, Neutron, dan Elektron, العربية: إيجاد عدد البروتونات والنيوترونات والإلكترونات, ไทย: หาจำนวนโปรตอน นิวตรอน อิเล็กตรอน, 日本語: 陽子、中性子、電子の数を求める, 한국어: 양성자, 중성자, 전자의 개수를 구하는 방법, हिन्दी: पता करें प्रोटान्स, न्यूट्रान्स और इलेक्ट्रान्स की संख्या, Türkçe: Proton, Nötron ve Elektron Sayısı Nasıl Bulunur

Trang này đã được đọc 28.786 lần.
Bài viết này đã giúp ích cho bạn?