Cách để Tính phần trăm tăng lương

Đồng tác giả: Jill Newman, CPA

Trong bài viết này:Tính phần trăm tăng lươngXác định mối quan hệ giữa mức tăng lương và lạm phátTham khảo

Tăng lương có thể diễn ra dưới nhiều hình thức. Có thể bạn nhận được mức tăng lương, thăng chức, hoặc chấp nhận một công việc hoàn toàn mới và được trả lương cao hơn. Bất kể trường hợp nào, bạn cũng nên biết cách để tính mức lương tăng theo tỷ lệ phần trăm cụ thể dựa trên mức lương cũ của mình. Vì chỉ số lạm phát và thống kê chi phí sinh hoạt cũng thường được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, việc tính toán phần trăm tăng lương có thể giúp bạn so sánh mức tăng với các yếu tố khác, chẳng hạn như lạm phát. Tìm hiểu cách để tính phần trăm tăng lương cũng sẽ giúp bạn so sánh mức lương của mình so với những người khác trong cùng lĩnh vực.

Phần 1
Tính phần trăm tăng lương

  1. 1
    Lấy mức lương mới trừ mức lương cũ. Giả sử bạn kiếm được $45.000 một năm với công việc cũ và bạn chấp nhận một vị trí mới với mức thu nhập $50.000 một năm. Điều này có nghĩa là bạn sẽ lấy $50.000 trừ đi $45.000. Ta có, $50.000 - $45.000 = $5.000.
    • Nếu nhận lương theo giờ và không biết tổng thu nhập hàng năm của mình, bạn chỉ cần lấy lương theo giờ mới trừ đi lương theo giờ cũ. Ví dụ, nếu lương theo giờ cũ là $14/giờ và lương mới là $16/giờ, vậy bạn có $16 - $14 = $2.
  2. 2
    Lấy mức chênh lệch chia cho mức lương cũ. Để tính số tiền tăng theo dạng phần trăm, trước tiên bạn phải tính số thập phân. Để tính được số thập phân, hãy lấy mức chênh lệch đã tính ở Bước 1 chia cho mức lương cũ.
    • Theo ví dụ ở Bước 1, lấy $5.000 chia cho $45.000. Ta có, $5.000 / $45.000 = 0,111.
    • Nếu đang tính phần trăm tăng lương theo giờ, bạn áp dụng cách tính tương tự. Lấy ví dụ mức tăng lương theo giờ ở trên, ta có $2 / $14 = 0,143
  3. 3
    Nhân số thập phân với 100. Để chuyển số thập phân thành tỷ lệ phần trăm, chỉ cần nhân nó với 100. Theo ví dụ ở trên, bạn lấy 0,111 nhân với 100. Ta có, 0,111 x 100 = 11,1% Nghĩa là mức lương mới $50.000 thì tăng khoảng 111,1% so với mức lương cũ $45.000, hay nói cách khác bạn được tăng lương 11,1%.
    • Đối với ví dụ mức lương theo giờ, bạn cũng nhân số thập phân với 100. Ta có, 0,143 x 100 = 14,3%.
    • Để kiểm tra lại kết quả tính, hãy nhân mức lương cũ hoặc lương theo giờ cũ với tỷ lệ phần trăm tăng. Ví dụ, $45.000 x 1,111 bằng $49.995, làm tròn thành $50.000. Tương tự, ta có $14 x 1,143 = $16,002.
  4. 4
    Cân nhắc thêm những phúc lợi khác nếu có. Nếu bạn đang so sánh công việc ở một công ty mới thay vì mức lương tăng hoặc thăng chức ở công ty hiện tại, thì lương chỉ là một phần trong toàn bộ các phúc lợi mà bạn cần cân nhắc. Bạn sẽ phải xem xét nhiều yếu tố khác quyết định chủ yếu tới lợi ích gia tăng của mình. Dưới đây là một vài yếu tố quan trọng:
    • Quyền lợi bảo hiểm/tiền bảo hiểm - Nếu cả hai công việc đều hỗ trợ chi trả bảo hiểm cho nhân viên, bạn sẽ cần so sánh quyền lợi chương trình bảo hiểm. Bạn cũng sẽ cần tính toán số tiền bảo hiểm (nếu có) bị trừ vào tiền lương khi đưa ra quyết định. Giả sử mức chi trả $100/tháng tăng lên $200/tháng cho số tiền bảo hiểm có cùng quyền lợi sẽ khiến mức tăng lương của bạn bị trừ đi một phần. Bạn cũng cần cân nhắc phạm vi bảo hiểm (có bao gồm chi phí nha khoa hay thị lực không?), tổng số tiền thỏa thuận trả bảo hiểm mỗi năm mà bạn phải chi trả, v.v..
    • Tiền thưởng hay tiền hoa hồng - Cho dù đây không phải là một phần trong mức lương căn bản, hãy nhớ cộng tiền thưởng và/hoặc tiền hoa hồng khi tính toán. Mức lương mới có thể mang lại cho bạn thu nhập cao hơn, tuy nhiên giả sử công việc hiện tại có tiền thưởng hàng quý, phải chăng mức lương cao vẫn có ý nghĩa? Hãy ghi nhớ rằng số tiền thưởng không ổn định bởi vì nó phụ thuộc vào năng lực làm việc của bạn và/hoặc kết quả kinh doanh của công ty.
    • Kế hoạch nghỉ hưu - Hầu hết các công ty tại Mỹ hỗ trợ Quỹ hưu trí tư nhân (401k Retirement Plan) cho phép bạn trích một phần lương chưa đóng thuế của mình chuyển vào một quỹ hưu. Dựa trên sự cống hiến của nhân viên, nhiều công ty hỗ trợ tỷ lệ phần trăm nhất định vào Quỹ hưu 401k của họ. Nếu công ty hiện tại không hỗ trợ khoảng đó trong khi công ty mới hỗ trợ tới 6% thì bạn nhất định phải cân nhắc số tiền thêm vào quỹ hưu đó.
    • Tiền trợ cấp - Bạn cũng cần xem xét một số công việc có chính sách tiền trợ cấp cho nhân viên khi họ liên tục cống hiến trong một số năm nhất định. Nếu công việc hiện tại của bạn có tiền trợ cấp hấp dẫn sau 25 năm làm việc, tuy nhiên công việc mới lại không có khoảng trợ cấp đó, vậy thì bạn cũng nên suy xét điều này. Mức lương hàng năm cao hơn mang lại cho bạn nhiều tiền hơn trước mắt, nhưng cũng xứng đáng để bạn cân nhắc mức thu nhập dài hạn mà mỗi công việc mang lại. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng ngày nay tiền trợ cấp không còn phổ biến. Chúng vẫn tồn tại, nhưng mà người ta không phải lúc nào cũng chi trả như mong đợi. Trong một số trường hợp, quỹ lương hưu được quản lý kém và chỉ còn lại một ít hoặc không còn gì cho những người về hưu.

Phần 2
Xác định mối quan hệ giữa mức tăng lương và lạm phát

  1. 1
    Hiểu biết về lạm phát. Lạm phát là sự tăng mức giá của hàng hóa và dịch vụ, do đó tác động đến chi phí sinh hoạt. Lạm phát cao thường có nghĩa là tăng mức giá thực phẩm, dịch vụ công cộng, và xăng dầu. Mọi người có xu hướng mua sắm ít hơn trong những giai đoạn lạm phát cao bởi vì mức giá tăng cao hơn.
  2. 2
    Tra cứu về lạm phát. Hàng loạt các yếu tố quyết định mức lạm phát tiền tệ. Ở Mỹ, Văn phòng Thống kê Lao động của Bộ Lao động Hoa kỳ phát hành báo cáo hàng tháng theo dõi và tính toán mức lạm phát.[1] Bạn có thể tìm đọc phân tích hàng tháng về tỷ lệ lạm phát ở Hoa kỳ trong 15 năm qua tại đây.
  3. 3
    Lấy chỉ số lạm phát trừ đi phần trăm tăng lương của bạn. Để xác định tác động của lạm phát đến mức tăng lương, chỉ cần lấy chỉ số lạm phát trừ đi phần trăm tăng lương đã tính ở Phần 1. Ví dụ, chỉ số lạm phát trung bình năm 2014 là 1,6%.[2] Với tỷ lệ phần trăm tăng lương đã tính ở Phần 1 là 11,1%, bạn có thể xác định tác động của lạm phát đến mức lương tăng như sau: 11,1% - 1,6% = 9,5%. Điều này có nghĩa là một khi bạn đã tính luôn mức giá hàng hóa và dịch vụ tăng do lạm phát, thì mức tăng chỉ là 9,5% bởi vì giá trị tiền tệ thấp hơn 1,6% so với giá trị năm trước.
    • Nói cách khác, bạn cần chi nhiều hơn 1,6% giá trị tiền tệ vào năm 2014 để mua cùng sản phẩm vào năm 2013.
  4. 4
    Liên hệ hậu quả của lạm phát tới sức mua. Sức mua đề cập đến mức giá so sánh của các mặt hàng và dịch vụ theo thời gian. Chẳng hạn như, bạn có mức lương là $50.000 một năm theo ví dụ ở Phần 1. Giả sử chỉ số lạm phát là 0% trong năm mà bạn được tăng lương, nhưng năm sau đó chỉ số này tăng lên 1,6% trong khi bạn không được tăng lương. Điều này có nghĩa là bạn sẽ phải chi thêm 1,6% để mua cùng những hàng hóa và dịch vụ cơ bản. Để tính 1,6% của $50.000, ta có 0,016 x 50.000 = $800. Sức mua chung của bạn dựa trên chỉ số lạm phát giảm $800 so với năm trước đó.

Lời khuyên

  • Bạn có thể sử dụng một số phần mềm tính toán trực tuyến để nhanh chóng tính phần trăm tăng lương của mình.
  • Những ví dụ ở trên cũng được dùng chính xác khi bạn sử dụng các loại tiền tệ khác.

Những thứ bạn cần

  • Một cái máy tính

Thông tin Bài viết

Bài viết này có đồng tác giả là Jill Newman, CPA. Jill Newman là kế toán viên công chúng tại Ohio, với hơn 20 năm kinh nghiệm kế toán. Cô đã nhận bằng CPA của Hội đồng Kế toán Ohio năm 1994.

Chuyên mục: Quản lý Tài chính

Ngôn ngữ khác:

English: Work out Salary Increase Percentage, Español: averiguar el porcentaje de un aumento salarial, Português: Verificar a Percentagem do Aumento Salarial, Русский: вычислить процент повышения заработной платы, Italiano: Calcolare la Percentuale di Incremento dello Stipendio, Français: calculer le pourcentage d’augmentation de son salaire, Bahasa Indonesia: Menghitung Persentase Kenaikan Gaji, Deutsch: Den Prozentsatz einer Gehaltserhöhung herausfinden, 日本語: 昇給の割合(%)を計算する, Nederlands: Uitrekenen hoeveel procent je salarisverhoging is, العربية: حساب النسبة المئوية لزيادة الراتب, 한국어: 봉급 인상률 퍼센트 구하기(미국), ไทย: คำนวณเงินเดือนที่เพิ่มขึ้นเป็นเปอร์เซ็นต์

Trang này đã được đọc 3.789 lần.
Bài viết này đã giúp ích cho bạn?