Cách để Tính khối lượng mol

Trong bài viết này:Tính khối lượng mol của một nguyên tốTính khối lượng mol của hợp chất

Kích thước của một nguyên tử quá nhỏ, vì thế rất khó có thể đo đạc một cách chính xác số nguyên tử của một hợp chất hóa học. Để có thể đo lường được chính xác một lượng chất, các nhà khoa học sử dụng một đơn vị là mol để đại diện cho một số lượng xác định các nguyên tử. Một mol chất được định nghĩa tương đương với số nguyên tử các-bon có trong 12 gam đồng vị các-bon 12, tức là khoảng 6,022 x 1023 nguyên tử. Giá trị này được gọi là số Avogadro, hay hằng số Avogadro.[1] Đây cũng được coi như số nguyên tử có trong 1 mol của một nguyên tố bất kỳ, và 1 mol khối lượng của một chất được gọi là khối lượng mol của chất đó.

1
Tính khối lượng mol của một nguyên tố

  1. 1
    Định nghĩa khối lượng mol. Khối lượng mol của một chất là khối lượng (tính bằng gam) của một mol chất đó.[2] Để tính khối lượng mol của một nguyên tố, ta lấy khối lượng nguyên tử của chất đó nhân với hệ số chuyển đổi gam trên mol (g/mol) .
  2. 2
    Tìm nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. Nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố là khối lượng trung bình, tính theo đơn vị nguyên tử, trong một mẫu bao gồm tất cả các đồng vị của nguyên tố đó.[3] Thông tin này thường được nêu trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Bằng cách xác định vị trí của nguyên tố, bạn có thể tìm thấy nguyên tử khối trung bình được viết ngay phía dưới kí hiệu hóa học của nguyên tố đó. Giá trị này không phải là một số nguyên mà là một số có phần thập phân.
    • Ví dụ, với hydro, nguyên tử khối trung bình là 1,007; nguyên tử khối trung bình của các-bon là 12,0107; nguyên tử khối trung bình của oxy là 15,9994; clo có nguyên tử khối trung bình là 35,453.
  3. 3
    Lấy nguyên tử khối trung bình nhân với hằng số khối lượng mol. Đơn vị của khối lượn mol được định nghĩa là 0,001 kilogam trên mol, hay 1 gam trên mol. Tích số của nguyên tử khối trung bình và hằng số khối lượng mol sẽ chuyển đổi đơn vị của khối lượng nguyên tử sang gam trên mol, vì thế, khối lượng mol của hydro sẽ là 1,007 gam trên mol, của các-bon là 12,0107 gam trên mol, của oxy là 15,9995 gam trên mol, và của clo là 35,453 gam trên mol.
    • Một số nguyên tố tồn tại trong tự nhiên dưới dạng phân tử gồm hai hay nhiều nguyên tử giống nhau. Tức là nếu muốn tính khối lượng mol của các hợp chất cấu thành bởi nhiều hơn 1 nguyên tử, như khí hydro, khí oxy hay khí clo, bạn cần xác định được khối lượng nguyên tử trung bình của hợp chất rồi nhân giá trị này với hằng số khối lượng mol, ‘’sau đó’’ nhân tích số vừa tìm được với 2.
    • Với H2: 1,007 x 2 = 2,014 gam trên mol; for O2: 15,9994 x 2 = 31,9988 gam trên mol; và Cl2: 35,453 x 2 = 70,096 gam trên mol.

2
Tính khối lượng mol của hợp chất

  1. 1
    Xác định công thức cấu tạo của hợp chất. Công thức cấu tạo của một chất cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo thành hợp chất đó. (Thông tin này có sẵn trong tất cả các sách tham khảo). Ví dụ, công thức hóa học của axit clohydric là HCl; của glucozo là C6H12O6. Với công thức cấu tạo này, ta có thể xác định số lượng mỗi loại nguyên tử cấu thành hợp chất đang xét.
    • Trường hợp HCl có một nguyên tử hydro và một nguyên tử clo.
    • Phân tử đường glucozo C6H12O6 có 6 nguyên tử các-bon, 12 nguyên tử hydro và 6 nguyên tử oxy.
  2. 2
    Xác định nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố cấu thành. Sử dụng bảng tuần hoàn để tìm nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố có mặt trong hợp chất. Nguyên tử khối trung bình thường được viết dưới kí hiệu hóa học của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Tương tự như cách tính khối lượng mol của một nguyên tố, ta lấy nguyên tử khối trung bình nhân với 1 gam/mol.
    • Nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố tạo thành axit clohydric như sau: hydro 1,007 g/mol và clo 35,453 g/mol.
    • Nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố cấu thành phân tử glucozo là: các-bon, 12,017 g/mol; hydro, 1,007 g/mol; và oxy, 15.9995 g/mol.
  3. 3
    Tính khối lượng mol của mỗi nguyên tố thành phần. Nhân nguyên tử khối của nguyên tố với số lượng nguyên tử mà nguyên tố đó đóng góp trong hợp chất ta được khối lượng trung bình của nguyên tố trong hợp chất.[4]
    • Trường hợp axit clohydric, HCl, khối lượng mol của nguyên tố hydro là 1,007 g/mol, của clo là 35,453 g/mol.
    • Trường hợp glucozo, C6H12O6, khối lượng mol của mỗi nguyên tố như sau: các-bon, 12,0107 x 6 = 72,0642 g/mol; hydro, 1,007 x 12 = 12,084 g/mol; oxy, 15,9995 x 6 = 95,9964 g/mol.
  4. 4
    Cộng tổng khối lượng mol của các nguyên tố thành phần. Tổng khối lượng mol của các nguyên tố thành phân chính là khối lượng mol của hợp chất. Ở bước trước ta đã tính khối lượng mol của mỗi nguyên tố có mặt trong hợp chất, ở bước này ta chỉ cần cộng tất cả các giá trị này lại với nhau.
    • Khối lượng mol của axit clohydric là 1,007 + 35,453 = 36,460 g/mol. 36,46 gam là khối lượng 1 mol axit clohydric.
    • Khối lượng mol của glucozo là 72,0642 + 12,084 + 95,9964 = 180,1446 g/mol. Vậy mỗi mol glucozo có khối lượng là 180,14 gam.

Lời khuyên

  • Dù trong hầu hết các trường hợp, nguyên tử khối trung bình được ghi chính xác tới 1 phần 1000 (4 chữ số thập phân), ở các phòng thí nghiệm, khối lượng mol thường được rút gọn về 2 chữ số phần thập phân, đôi khi còn ít hơn, đối với các phân tử có khối lượng lớn. Vì thế, trong trường hợp phòng thí nghiệm, khối lượng mol của axit clohydric có thể được viết là 36,46 gam trên mol, của glucozo là 180,14 gam trên mol.

Những thứ bạn cần

  • Sách tham khảo hóa học hoặc bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Máy tính

Thông tin Bài viết

Chuyên mục: Hóa học

Ngôn ngữ khác:

English: Calculate Molar Mass, Español: calcular la masa molar, Italiano: Calcolare la Massa Molare, Português: Calcular a Massa Molar, 中文: 计算摩尔质量, Русский: посчитать молярную массу, Nederlands: Molaire massa berekenen, Français: calculer la masse molaire, Deutsch: Molarmasse berechnen, Bahasa Indonesia: Menghitung Massa Molar, ไทย: หามวลโมลาร์, العربية: حساب الكتلة المولية, 한국어: 몰질량 계산하는 법

Trang này đã được đọc 12.108 lần.
Bài viết này đã giúp ích cho bạn?