Cách để Tính Khoản tiền vay phải trả

Trong bài viết này:Sử dụng Chương trình tính Trực tuyếnTự tính Nợ vay phải trảTìm hiểu Nguyên tắc Các khoản vay7 Tham khảo

Nếu bạn biết cách tính khoản tiền vay phải trả, bạn có thể lên kế hoạch chi tiêu. Bạn nên sử dụng chương trình tính khoản vay phải trả trực tuyến (online loan calculator) vì khi sử dụng máy tính thông thường, bạn sẽ mắc lỗi nếu tính các công thức tính quá dài.

1
Sử dụng Chương trình tính Trực tuyến

  1. 1
    Mở một chương trình tính khoản vay phải trả online. Bạn có thể nhấn vào máy tính mục “sample” ở phần trên của trang, sau đó mở bằng Google Drive hoặc download - tải về (xem lại hướng dẫn) và mở bằng Excel hoặc một chương trình khác. Cách khác là truy cập các đường link sau đây:
    • Bankrate.comMLCalc đều là những chương trình tính đơn giản nhưng vẫn thể hiện đầy đủ lịch trình trả nợ của bạn bao gồm cả số dư nợ.
    • CalculatorSoup rất hữu ích cho các khoản vay có khoản trả hoặc khoản tính lãi bất thường. Ví dụ, các khoản thế chấp ở Canada được tính lãi kép 6 tháng 1 lần. (Các chương trình lãi tính ở trên đều đã giả định lãi suất và các khoản phải trả diễn ra theo từng tháng).
    • Bạn có thể tạo bảng tính riêng cho mình ở Excel.
  2. 2
    Điền số tiền vay. Đây là tổng số tiền bạn đã vay. Nếu bạn muốn tính khoản vay đã được trả một phần, hãy điền vào số tiền còn lại bạn phải trả.
    • Phần này được ghi là “số nợ cơ sở”.
  3. 3
    Điền lãi suất. Đây là lãi suất hàng năm đối với khoản vay của bạn, theo giá trị phần trăm. Ví dụ, nếu bạn trả lãi 6%, điền “6”. .
    • Khoảng thời gian tính lãi kép không có ảnh hưởng ở đây. Lãi suất ở đây là lãi suất danh nghĩa, cả lãi suất được tính lại thường xuyên.
  4. 4
    Điền vào thời gian trả lãi. Đây là khoảng thời gian mà bạn dự kiến sẽ trả hết tiền lãi. Hãy dùng khoảng thời gian trong điều kiện trả lãi để tính khoản tiền trả tối thiểu hàng tháng. Sau đó hãy rút ngắn khoảng thời gian để tính ra số tiền trả hàng tháng cao hơn để có thể trả hết nợ sớm.
    • Trả hết nợ trong khoảng thời gian ngắn hơn là tín hiệu tốt vì tổng số tiền phải trả cũng sẽ ít hơn.
    • Hãy đọc phần ở cạnh mục này để xem chương trình tính đang tính theo tháng hay năm.
  5. 5
    Chọn ngày bắt đầu. Tính năng này dùng để tính ngày bạn sẽ trả hết khoản nợ.
  6. 6
    Nhấn vào calculate. Một vài chương trình tính sẽ tự động cập nhập phần “trả theo tháng” sau khi bạn điền đầy đủ thông tin. Một số khác thì hiện ra khi bạn nhấn vào “calculate”, và sẽ cung cấp cho bạn một biểu đồ thể hiện lịch trình trả nợ.
    • “Principal” là số nợ gốc còn lại trong khi “Interest” là lãi vay phải trả.
    • Các chương trình sẽ hiển thị đầy đủ chương trình trả nợ “dần đều” (fully amortized), nghĩa là bạn sẽ trả hàng tháng các khoản tiền như nhau.
    • Nếu bạn trả ít hơn khoản tiền hiển thị trên màn hình, bạn sẽ phải trả thêm tiền khi nợ sắp đáo hạn và tổng số tiền cuối cùng bạn sẽ phải trả cũng sẽ nhiều hơn.

2
Tự tính Nợ vay phải trả

  1. 1
    Viết ra công thức. Công thức dùng để tính chi trả nợ vay là M = P * ( J / (1 - (1 + J)-N)).[1] Làm theo các bước dưới đây để sử dụng công thức hoặc xem giải thích nhanh các biến số trong công thức:
    • M= số tiền phải trả
    • P= Nợ gốc, số tiền vay ban đầu
    • J= Lãi suất hiệu dụng. Lưu ý rằng đây không phải là lãi suất hàng năm; xem giải thích bên dưới.
    • N= Tổng số lần trả
  2. 2
    Hãy cẩn thận về các kết quả làm tròn. Tốt nhất bạn nên dùng ứng dụng graphing calculator hoặc phần mềm tính toàn bộ công thức chỉ trong một dòng. Nếu bạn dùng máy tính mà chỉ có thể thực hiện từng bước một, hoặc bạn muốn làm theo từng bước tính toán dưới đây, hãy làm tròn không quá 4 chữ số trước khi chuyển qua bước kế tiếp. Làm tròn số thập phân có thể làm sai lệch kết quả tính toán cuối cùng.
    • Các máy tính đơn giản có nút “Ans”. Nút này sẽ dùng kết quả trước cho tính toán tiếp theo nhờ đó chính xác hơn việc bấm lại số.
    • Các ví dụ dưới đây được làm tròn sau mỗi bước, nhưng bước cuối cùng bao gồm cả kết quả tính tay và kết quả tính nhanh trong một dòng nhờ đó bạn có thể so với kết quả của mình.
  3. 3
    Tính lãi suất hiệu dụng J. Hầu hết các điều khoản vay đều nhắc đến “lãi suất danh nghĩa hàng năm” nhưng thực tế bạn không trả khoản vay theo từng năm. Chia lãi suất danh nghĩa cho 100 và để ở dạng thập phân, sau đó chia tiếp cho số kì bạn trả trong năm để ra lãi suất hiệu dụng.
    • Ví dụ nếu lãi suất hàng năm là 5% và bạn trả theo từng tháng (12 lần trong 1 năm), lấy 5/100 được 0,05 sau đó chia tiếp J= 0,05 / 12 = 0,004167.
    • Trong những trường hợp đặt biệt, lãi suất được tính ở khoảng thời gian khác so với lịch trình trả nợ. Như ở Canada, các khoản thế chấp được tính lãi 2 lần trong năm dù người vay tiền trả 12 lần trong năm. Trong trường hợp này, bán sẽ chia đôi lãi suất.
  4. 4
    Hãy chú ý tổng số lần trả N. Điều khoản nợ có thể chỉ rõ số lần trả hoặc bạn có thể tự tính. Ví dụ, thời hạn trả là 5 năm và bạn sẽ trả 12 lần mỗi tháng, tổng số lần trả sẽ là N = 5 * 12 = 60.
  5. 5
    Tính (1+J). Đầu tiên cộng 1+J, sau đó lũy thừa mũ “-N”. Nhớ rằng có dấu âm trước N. Nếu máy tính của bạn không tính được dấu âm, hãy viết lại 1/((1+J)N).[2]
    • Trong ví dụ của chúng ta, (1+J)-N = (1,004167)-60 = 0,7792
  6. 6
    Tính J/(1-(đáp án của bạn). Trong một cách tính đơn giản, đầu tiên tính 1- số bạn tính được ở bước trước đó. Sau đó lấy J chia cho kết quả, sử dụng lãi suất hiệu dung J đã tính trước đó.
    • Trong ví dụ của chúng tôi J/(1-(kết quả trước đó)) = 0,01887
  7. 7
    Tính ra khoản tiền phải trả hàng tháng. Hãy nhân kết quả trước đó với khoản vay P. Kết quả sẽ chính là số lượng tiền bạn phải trả hàng tháng để trả hết nợ đúng kỳ hạn.
    • Ví dụ, nếu bạn mượn 30 triệu đồng (30.000.000). Bạn sẽ nhân kết quả ở bước cuối cùng với 30.000.000. Tiếp tục ví dụ của chúng tôi: 0,01887 * 30.000.000 = 566.100 đồng mỗi tháng.
    • Phương pháp này áp dụng với mọi loại tiền tệ.
    • Nếu bạn tính ví dụ của chúng tôi trong 1 dòng bằng phần mềm tính, bạn sẽ có kết quả chính xác hơn, gần 566.137 đồng. Nếu chúng ta trả 566.000 và 100 đồng mỗi tháng như kết quả tính tay ở trên, chúng ta sẽ trả gần đến hạn chót và sẽ cần thêm vài chục nghìn để trả hết nợ (ít hơn 100.000 trong trường hợp này).

3
Tìm hiểu Nguyên tắc Các khoản vay

  1. 1
    Tìm xem các khoản vay có lãi suất cố định và lãi suất điều chỉnh. Các khoản vay thường thuộc một trong hai loại này. Hãy chắc chắn rằng bạn hiểu loại nào đang áp dụng với khoản vay của bạn:
    • Một khoản vay "cố định" có lãi suất không thay đổi. Tiền trả vay hàng tháng cũng sẽ cố định miễn là bạn trả đúng hạn.
    • Khoản vay có lãi suất "điều chỉnh" nghĩa là định kỳ lãi suất được điều chỉnh để phù hợp với lãi suất hiện tại, vì vậy cuối cùng bạn có thể nợ ít hay nhiều hơn nếu lãi suất thay đổi. Lãi suất chỉ được tính lại trong “quãng thời gian điều chỉnh” được chỉ rõ ở điều khoản vay. Nếu bạn tính được lãi suất hiện tại một vài tháng trước thời điểm điều chỉnh, bạn có thể lập kế hoạch chuẩn bị.
  2. 2
    Hiểu về trả nợ gốc dần. Trả nợ gốc dần chỉ ra tỷ lệ khoản vay ban đầu (nợ gốc) giảm dần. Có hai loại chính:[3]
    • “Trả dần đều” nợ vay: bạn có thể trả một khoản tiền cố định từng tháng trong suốt thời gian vay nợ, trả cả nợ gốc và lãi. Các ví dụ và chỉ dẫn nêu trên đều sử dụng cách này.
    • “Chỉ phần lãi” cho bạn trả số tiền ít hơn trong quãng thời gian trả “chỉ phần lãi”, vì số tiền bạn đang trả chỉ là phần lãi, không phải “nợ gốc” bạn vay. Sau khi quãng thời gian trả lãi kết thúc, tiền chi trả hàng tháng sẽ cao hơn vì bạn đang trả cả nợ gốc và lãi. Về lâu dài, bạn sẽ phải chi trả nhiều hơn so với cách đầu tiên.
  3. 3
    Lúc đầu hãy trả thật nhiều tiền để tiết kiệm cho sau này. Trả thêm tiền sẽ giúp bạn giảm tổng số nợ vay và chi phí vay về lâu dài, vì lãi vay sẽ thấp hơn. Bạn càng trả sớm thì càng tiết kiệm được nhiều tiền.
    • Mặt khác, trả nợ ít hơn so với lịch trình trả nợ sẽ làm bạn trả nhiều tiền hơn. Đồng thời, một số khoản vay có yêu cầu chi trả tối thiểu mỗi tháng và bạn có thể bị tính thêm phí nếu không trả được lượng tối thiểu.

Lời khuyên

  • Bạn có thể tìm thấy công thức sau tính giá trị chi trả của bạn. [4][5] Các kết quả này - Những công thức này tương đương nhau và cho kết quả giống nhau.

Cảnh báo

  • Khoản vay hay thế chấp có “lãi suất điều chỉnh”, còn được gọi là “lãi suất thay đổi” hay “lãi suất thả nổi” có thể thay đổi khoản tiền trả đáng kể nếu lãi suất tăng mạnh hoặc giảm sâu.
  • “Thời gian điều chỉnh” của những khoản vay này cho bạn biết định kỳ của việc điều chỉnh lãi suất. Để xem liệu bạn có thể chi trả được trong những tình huống xấu, hãy tính tiền chi trả của bạn khi lãi suất chạm “trần”. [6][7]

Thông tin Bài viết

wikiHow là một trang "wiki", nghĩa là nhiều bài viết ở đây là nội dung của nhiều tác giả cùng viết nên. Để tạo ra bài viết này, 19 người, trong đó có một số người ẩn danh, đã thực hiện chỉnh sửa và cải thiện bài viết theo thời gian.

Chuyên mục: Quản lý Tài chính | Tài chính và Kinh doanh

Ngôn ngữ khác:

English: Calculate Loan Payments, Español: calcular el pago de un préstamo, Русский: вычислить величину выплат по кредиту, Italiano: Calcolare la Rata di un Prestito, Français: calculer le remboursement d'un prêt, Bahasa Indonesia: Menghitung Pembayaran Pinjaman, العربية: حساب قيمة قسط القرض, Deutsch: Kreditrückzahlungen berechnen, 한국어: 대출 상환 계산하기

Trang này đã được đọc 13.294 lần.
Bài viết này đã giúp ích cho bạn?