Tải về bản PDF Tải về bản PDF

Tìm diện tích của một vật chỉ dễ khi bạn hiểu được các kỹ thuật và công thức liên quan. Nếu nắm vững kiến thức, bạn có thể tính diện tích và diện tích bề mặt của bất kỳ vật nào. Nào chúng ta cùng bắt đầu với Bước 1 nhé.

Phần 1 của 2:
Tính diện tích các vật thể trong mặt phẳng

  1. 1
    Xác định hình dạng của vật thể. Nếu vật thể của bạn có hình dạng không dễ xác định như hình tròn hoặc hình thang, chúng có thể được tạo thành từ nhiều hình dạng khác nhau thì bạn phải nhận biết đó là những hình gì để tách vật thể lớn hơn thành các vật thể nhỏ hơn.
    • Trong trường hợp này, vật thể bao gồm các hình dạng sau: hình tam giác, hình thang, hình chữ nhật, hình vuông, và hình bán nguyệt.
  2. 2
    Viết ra công thức tính diện tích của mỗi hình. Những công thức này sẽ cho phép bạn sử dụng các số đo đã cho của mỗi hình để tìm diện tích của chúng. Dưới đây là công thức tìm diện tích của mỗi hình:
    • Diện tích Hình vuông = cạnh2 = a2
    • Diện tích Hình chữ nhật = chiều rộng x chiều cao = w x h
    • Diện tích Hình thang = [(cạnh 1 + cạnh 2) x chiều cao]/2 = [(a + b) x h]/2
    • Diện tích Hình tam giác = đáy x chiều cao x 1/2 = (b + h)/2
    • Diện tích Hình bán nguyệt = (π x bán kính2)/2 = (π x r2)/2
  3. 3
    Viết ra kích thước của mỗi hình. Khi bạn đã có công thức, hãy viết ra kích thước của mỗi hình để bạn có thể thay các giá trị đó vào trong công thức. Dưới đây là kích thước của mỗi hình:
    • Hình vuông: a = 2.5 in
    • Hình chữ nhật = w = 4.5 in, h = 2.5 in
    • Hình thang = a = 3 in, b = 5 in, h = 5 in
    • Hình tam giác = b = 3 in, h = 2.5 in
    • Hình bán nguyệt = r = 1.5 in
  4. 4
    Sử dụng công thức và kích thước đã cho để tính diện tích của mỗi hình và cộng chúng lại với nhau. Tìm diện tích của mỗi hình sẽ giúp bạn tìm ra diện tích mỗi phần của vật thể; khi bạn đã tìm được diện tích của mỗi hình bằng cách sử dụng công thức và các số đo đã cho, tất cả việc bạn phải làm là cộng các diện tích đó vào với nhau để tìm diện tích của toàn bộ vật thể. Khi tính diện tích, bạn phải ghi nhớ là để diện tích ở đơn vị vuông. Diện tích của toàn bộ vật thể là 44.78 in2. Đây là cách làm:
    • Tìm diện tích của mỗi hình:
      • Diện tích hình vuông = 2.5 in2 = 6.25 in2
      • Diện tích hình chữ nhật = 4.5 in x 2.5 in = 11.25 in2
      • Diện tích hình thang = [(3 in + 5 in) x 5 in]/2 = 20 in2
      • Diện tích hình tam giác = 3 in x 2.5 in x 1/2 = 3.75 in2
      • Diện tích hình bán nguyệt = 1.5 in2 x π x 1/2 = 3.53 in2
    • Cộng diện tích của các hình với nhau:
      • Diện tích của vật thể = Diện tích hình vuông + Diện tích hình chữ nhật + Diện tích hình thang + Diện tích hình bán nguyệt
      • Diện tích của vật thể = 6.25 in2 + 11.25 in2 + 20 in2 + 3.75 in2 + 3.53 in2
      • Diện tích của vật thể = 44.78 in2
    Quảng cáo

Phần 2 của 2:
Tính diện tích bề mặt của các vật thể 3 chiều

  1. 1
    Viết ra công thức tính diện tích bề mặt của mỗi hình. Diện tích bề mặt là toàn bộ diện tích các mặt của vật thể và bề mặt cong. Tất cả các vật thể ba chiều đều có diện tích bề mặt; thể tích là khoảng không gian bị vật thể đó chiếm chỗ. Dưới đây là công thức tính diện tích bề mặt của các vật thể khác nhau:
    • Diện tích bề mặt hình vuông = 6 x cạnh2 = 6s2
    • Diện tích bề mặt hình nón = π x bán kính x cạnh + π x bán kính2 = π x r x s + πr2
    • Diện tích bề mặt hình cầu = 4 x π x bán kính2 = 4πr2
    • Diện tích bề mặt hình trụ = 2 x π x bán kính2 + 2 x π x bán kính x chiều cao = 2πr2 + 2πrh
    • Diện tích bề mặt hình chóp có đáy là hình vuông = cạnh đáy2 + 2 x cạnh đáy x h = b2 + 2bh
  2. 2
    Viết ra kích thước của mỗi hình. Kích thước của chúng như sau:
    • Hình lập phương = cạnh = 3.5 in
    • Hình nón = r = 2 in, h = 4 in
    • Hình cầu = r = 3 in
    • Hình trụ = r = 2 in, h = 3.5 in
    • Hình chóp có đáy là hình vuông = b = 2 in, h = 4 in
  3. 3
    Tính diện tích bề mặt của mỗi hình. Giờ, tất cả việc cần làm là thay các kích thước tương ứng của mỗi hình vào trong công thức tính diện tích bề mặt của mỗi hình và thế là xong. Cách làm như sau:
    • Diện tích bề mặt hình lập phương = 6 x 3.52 = 73.5 in2
    • Diện tích bề mặt hình nón = π(2 x 4) + π x 22 = 37.7 in2
    • Diện tích bề mặt hình cầu = 4 x π x 32 = 113.09 in2
    • Diện tích bề mặt hình trụ = 2π x 22 + 2π(2 x 3.5) = 69.1 in2
    • Diện tích bề mặt hình chóp có đáy là hình vuông = 22 + 2(2 x 4) = 20 in2
    Quảng cáo

Lời khuyên

  • Đo kích thước của các vật thể bằng cách sử dụng thước chia hoặc thước cặp

Cảnh báo

  • Đừng nhầm lẫn giữa diện tích và diện tích bề mặt, chúng giống nhau nhưng được sử dụng khác nhau. Diện tích được sử dụng cho các vật thể trong mặt phẳng và diện tích bề mặt được sử dụng trong trường hợp các vật thể ba chiều.

Bài viết wikiHow có liên quan

Tính Thể tích Hình trụTính Thể tích Hình trụ
Tính thể tích hình hộp chữ nhậtTính thể tích hình hộp chữ nhật
Tính Thể tích Hình lập phươngTính Thể tích Hình lập phương
Tính diện tích hình trònTính diện tích hình tròn
Quy đổi từ mililit sang gamQuy đổi từ mililit sang gam
Dùng công thức tính khoảng cách tìm độ dài đoạn thẳngDùng công thức tính khoảng cách tìm độ dài đoạn thẳng
Tính thể tích hình cầuTính thể tích hình cầu
Tính Diện tích Hình Lục giácTính Diện tích Hình Lục giác
Tính Đường kính của Hình trònTính Đường kính của Hình tròn
Tìm độ dài đường chéo hình chữ nhậtTìm độ dài đường chéo hình chữ nhật
Tìm chiều dài cạnh huyềnTìm chiều dài cạnh huyền
Tính xác suấtTính xác suất
Tính Thể tích của Hình lăng trụ Tam giácTính Thể tích của Hình lăng trụ Tam giác
Tìm nghịch đảo của ma trận 3x3Tìm nghịch đảo của ma trận 3x3
Quảng cáo

Về bài wikiHow này

wikiHow là một trang "wiki", nghĩa là nhiều bài viết ở đây là nội dung của nhiều tác giả cùng viết nên. Để tạo ra bài viết này, 14 người, trong đó có một số người ẩn danh, đã thực hiện chỉnh sửa và cải thiện bài viết theo thời gian. Bài viết này đã được xem 11.063 lần.
Chuyên mục: Toán học
Trang này đã được đọc 11.063 lần.

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Quảng cáo