Cách để Tính Chỉ số Khối Cơ thể (BMI) của Bạn

Đồng tác giả: Michele Dolan

Trong bài viết này:Đo theo hệ métDùng hệ thống đo lường AnhĐổi đơn vị đo sang hệ métTại sao bạn nên thử điều này?14 Tham khảo

Khi biết chỉ số khối cơ thể (hay còn gọi là BMI), bạn có thể dễ dàng đánh giá và điều chỉnh cân nặng của mình. Mặc dù con số này không cho bạn biết chính xác lượng mỡ của cơ thể, nhưng đây là cách đo đơn giản và ít tốn kém nhất.[1] Có nhiều cách khác nhau để tính toán chỉ số BMI tùy thuộc vào hình thức đo mà bạn chọn. Trước tiên, bạn cần nhớ chiều cao và cân nặng hiện tại để có thể tính toán chỉ số BMI của mình.


Xem phần Tại sao bạn nên thử điều này? để biết lợi ích của việc tính toán chỉ sổ BMI.

1
Đo theo hệ mét

  1. 1
    Đo chiều cao bằng đơn vị mét và tính bình phương của số đó. Trước tiên, bạn sẽ nhân chiều cao được đo bằng đơn vị mét với chính nó. Ví dụ, nếu bạn cao 1,75m, bạn sẽ nhân 1,75 với 1,75 và có kết quả làm tròn là 3,06.[2]
  2. 2
    Chia cân nặng theo đơn vị ki-lô-gam với chiều cao theo đơn vị mét đã tính bình phương. Bước tiếp theo bạn cần làm là chia cân nặng theo đơn vị ki-lô-gam với chiều cao theo đơn vị mét đã tính bình phương. Ví dụ, nếu cân nặng của bạn là 75kg và chiều cao theo đơn vị mét đã bình phương là 3,06, bạn sẽ chia 75 cho 3,06 và kết quả 24,5 chính là chỉ số BMI của bạn.[3]
  3. 3
    Dùng thêm công thức đổi đơn vị nếu bạn đo chiều cao theo xen-ti-mét. Bạn vẫn có thể tính chỉ số BMI nếu chiều cao được đo bằng xen-ti-mét, nhưng bạn cần áp dụng một công thức hơi khác để tính toán. Công thức sẽ là cân nặng theo đơn vị ki-lô-gam chia cho chiều cao theo đơn vị xen-ti-mét, sau đó chia kết quả cho chiều cao theo đơn vị xen-ti-mét thêm một lần nữa, cuối cùng nhân kết quả với 10.000.[4]
    • Ví dụ, nếu cân nặng của bạn là 60 kg và chiều cao của bạn là 152 cm, bạn sẽ chia 60 cho 152 rồi chia lại cho152 thêm một lần nữa (60 / 152 / 152) ra kết quả là 0,002596. Nhân số này với 10.000 và bạn sẽ có kết quả là 25.96 hoặc làm tròn là 26. Chỉ số BMI trong ví dụ này là khoảng 26.
    • Một cách khác nữa là đổi chiều cao theo đơn vị xen-ti-mét thành mét bằng cách chuyển dấu phẩy thập phân sang trái hai hàng đơn vị. Ví dụ, 152 cm bằng 1,52 m. Sau đó, bạn sẽ tính chỉ số BMI bằng cách bình phương chiều cao theo đơn vị mét và chia cân nặng cho chiều cao bình phương. Ví dụ, 1,52 nhân 1,52 bằng 2,31. Nếu cân nặng của bạn là 80kg, bạn sẽ lấy 80 chia 2,31 và kết quả 34,6 chính là chỉ số BMI của bạn.

2
Dùng hệ thống đo lường Anh

  1. 1
    Tính bình phương chiều cao được đo bằng đơn vị inch. Để tính bình phương chiều cao, bạn nhân số đo chiều cao theo đơn vị inch với chính nó. Ví dụ, nếu chiều cao của bạn là 70 inch, bạn nhân 70 với 70. Đáp án của bạn trong ví dụ này là 4.900.[5]
  2. 2
    Chia cân nặng cho chiều cao. Tiếp theo, bạn cần chia cân nặng cho chiều cao bình phương. Ví dụ, nếu cân nặng của bạn là 180 pound, bạn sẽ chia 180 cho 4.900 và có đáp án là 0,03673.[6]
  3. 3
    Nhân đáp án với 703. Để có chỉ số BMI, bạn sẽ cần nhân đáp án vừa tìm được với 703. Ví dụ, 0,03673 nhân 703 bằng 25,82 và chỉ số BMI của bạn trong ví dụ này là 25,8.[7]

3
Đổi đơn vị đo sang hệ mét

  1. 1
    Nhân chiều cao theo đơn vị inch với 0,025. Số 0,025 là hệ số giúp bạn đổi đơn vị từ inch sang mét. Ví dụ, nếu chiều cao của bạn là 60 inch, bạn sẽ nhân 60 với 0,025 và có đáp án là 1,5 mét.[8]
  2. 2
    Tình bình phương kết quả vừa tìm được. Tiếp theo, bạn cần nhân số vừa tìm được với chính nó. Ví dụ, nếu kết quả vừa tìm được là 1,5, bạn sẽ nhân 1,5 với 1,5. Trong trường hợp này, đáp án của bạn sẽ là 2,25.[9]
  3. 3
    Nhân cân nặng theo đơn vị pound với 0,45. Số 0,45 là hệ số dùng để chuyển đổi đơn vị pound sang ki-lô-gam. Cách này sẽ giúp bạn đổi cân nặng sang đơn vị theo hệ mét. Ví dụ, nếu cân nặng của bạn là 150 pound, đáp án của bạn sẽ là 67,5.[10]
  4. 4
    Chia số lớn cho số nhỏ. Lấy số cân nặng vừa đổi đơn vị chia cho chiều cao đã tính bình phương. Ví dụ, bạn sẽ chia 67,5 cho 2,25. Đáp án 30 trong ví dụ này chính là chỉ số BMI của bạn.[11]

4
Tại sao bạn nên thử điều này?

  1. 1
    Tính toán chỉ số BMI để xác định tình trạng cân nặng của bạn. Chỉ số BMI quan trọng vì nó cho bạn biết cơ thể đang thiếu cân, thừa cân, béo phì hay cân đối.[12]
    • Chỉ số BMI dưới 18,5 nghĩa là bạn thiếu cân.
    • Chỉ số BMI từ 18,6 đến 24,9 là khỏe mạnh.
    • Chỉ số BMI từ 25 đến 29,9 nghĩa là bạn thừa cân.
    • Chỉ số BMI từ 30 trở lên cho biết tình trạng béo phì.
  2. 2
    Dùng chỉ số BMI để biết bạn có cần thực hiện phẫu thuật giảm cân hay không. Trong một số trường hợp, chỉ số BMI phải cao hơn một mức độ nào đó nếu bạn muốn thực hiện phẫu thuật giảm cân. Ví dụ, để đủ điều kiện thực hiện phẫu thuật giảm cân ở Anh, bạn cần phải có chỉ số BMI ít nhất 35 nếu không bị tiểu đường và chỉ số BMI ít nhất 30 nếu bạn bị tiểu đường.[13]
  3. 3
    Theo dõi sự thay đổi của chỉ số BMI. Bạn có thể dùng chỉ số BMI để theo dõi cân nặng. Ví dụ, nếu bạn muốn theo dõi quá trình giảm cân, việc tính chỉ số BMI thường xuyên sẽ rất có ích. Hoặc, nếu muốn theo dõi sự phát triển của bản thân hoặc của trẻ nhỏ, một trong những cách mà bạn có thể làm là tính và theo dõi chỉ số BMI.
  4. 4
    Tính chỉ số BMI trước khi cân nhắc thực hiện các phương pháp tốn kém và có độ xâm lấn cao. Người có chỉ số BMI dưới 25 thường được cho là khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu tỷ lệ cơ bắp của bạn cao hơn mức thông thường, chỉ số BMI của bạn cũng sẽ cao hơn. Trong trường hợp này, chỉ số BMI cao hơn 25 không có nghĩa là bạn bị thừa cân. Nếu có cơ bắp, bạn thử kiểm tra độ dày nếp gấp da để xác định cơ thể có nhiều mỡ hay không.
    • Bên cạnh việc kiểm tra độ dày nếp gấp da, đo trọng lượng cơ thể dưới nước, đo độ hấp thụ tia X hai nguồn năng lượng (DXA) và điện sinh học đều là một số cách phổ biến để xác định lượng mỡ trong cơ thể. Tuy nhiên, lưu ý rằng những phương pháp này thường đắt tiền và có mức độ xâm lấn cao hơn việc tính toán chỉ số BMI.[14]

Lời khuyên

  • Một cách đơn giản khác để xác định tình trạng cân nặng là tính toán tỷ lệ eo-hông nhằm biết lượng mỡ ở eo hay còn gọi là mỡ nội tạng. Lượng mỡ nội tạng cao cũng gây ra rủi ro nghiêm trọng cho sức khỏe.
  • Bạn có thể dùng một số công cụ tính có sẵn trên mạng nếu gặp khó khăn khi tự tính chỉ số BMI.
  • Việc duy trì cân nặng khỏe mạnh có lẽ là bước quan trọng nhất để giữ gìn sức khỏe và kéo dài tuổi thọ. Chỉ số BMI giúp bạn xác định xem bản thân có cần giảm cân hay không. Hãy nhớ rằng chỉ số BMI trên 25 cho biết bạn đang thừa cân và chỉ số BMI từ 30 nghĩa là bạn bị béo phì, vốn rất nguy hiểm đối với sức khỏe.

Cảnh báo

  • Chỉ số BMI tương đối hữu ích với người trong độ tuổi từ 25 đến 65. Tuy nhiên, chỉ số này cũng có một số giới hạn. Bạn không thể biết khối lượng cơ bắp hoặc hình dáng cơ thể (chẳng hạn như dáng "quả táo" hay "quả lê").

Những thứ bạn cần

  • Cân sức khỏe
  • Thước gấp hoặc thước dây
  • Bút chì và giấy
  • Máy tính

Thông tin Bài viết

Bài viết này có đồng tác giả là Michele Dolan. Michele Dolan là huấn luyện viên cá nhân được chứng nhận BCRPA tại British Columbia. Cô đã là huấn luyện viên cá nhân và huấn luyện viên thể dục từ năm 2002.

Chuyên mục: Chăm sóc Cá nhân và Phong cách

Ngôn ngữ khác:

English: Calculate Your Body Mass Index (BMI), Italiano: Calcolare l'Indice di Massa Corporea, Español: calcular el IMC, Deutsch: Den Body Mass Index (BMI) berechnen, Português: Calcular seu Índice de Massa Corporal (IMC), Nederlands: Je Body Mass Index (BMI) berekenen, Français: calculer son IMC, Русский: рассчитать индекс массы тела, Bahasa Indonesia: Menghitung Indeks Massa Tubuh, Čeština: Jak vypočítat své BMI, 中文: 计算身高体重指数(BMI), 日本語: 肥満指数(BMI)を計算する, हिन्दी: अपने बॉडी मास इंडेक्स (BMI) की गणना करें, العربية: حساب مؤشر كتلة الجسم, 한국어: BMI 계산

Trang này đã được đọc 5.936 lần.
Bài viết này đã giúp ích cho bạn?