Cách để Tính điểm trung bình GPA của Mỹ

Đồng tác giả: Rachel Scoggins, PhD

Trong bài viết này:Dùng phép tính điểm trung bình GPA đơn giảnTính điểm trung bình GPA với tín chỉ lớp đặc biệtTính điểm trung bình GPA sử dụng phần mềm bảng tính ExcelTính điểm trung bình GPA dựa trên phần trămTham khảo

Điểm trung bình GPA (Grade Point Average) là điểm thô trung bình dựa trên điểm chữ đánh giá kết quả học tập của các môn mà bạn nhận được trong mỗi học kỳ. Mỗi điểm được quy cho giá trị số từ 0 đến 4 hoặc 5 điểm, tùy vào thang điểm đánh giá của từng trường. Các trường cũng quan tâm đến điểm trung bình GPA tích lũy khi bạn nộp đơn xét tuyển đại học hoặc tốt nghiệp.[1] Thật không may là không có cách toàn cầu nào để tính điểm GPA. Thực sự thì phương pháp tính điểm trung bình GPA có thể thay đổi theo từng quốc gia và nhà trường, vì một số trường đưa ra điểm thêm cho một số lớp học danh dự, và một số trường khác lại đánh giá số điểm với đơn vị tín chỉ. Tuy nhiên, với kiến thức cơ bản và một vài phương pháp tính GPA phổ biến hơn, bạn có thể hy vọng về sự công bằng khi tính điểm trung bình GPA.

1
Dùng phép tính điểm trung bình GPA đơn giản

  1. 1
    Tìm thang đánh giá điểm. Thang đánh giá điểm phổ biến nhất đối với các trường ở Mỹ là thang 4 điểm. Với thang điểm này, thì A = 4 điểm, B = 3 điểm, C = 2 điểm, D = 1 điểm, và F = 0 điểm. Đây gọi là điểm trung bình GPA mà ai cũng phải có (unweighted GPA).[2] Một số trường sử dụng điểm trung bình GPA không bắt buộc phải có (Weighted GPA chỉ tính khi bạn học lớp AP, IB hoặc Honor), quy 5 điểm cho các lớp cạnh tranh hơn, chẳng hạn lớp danh dự (Honor), như chương trình xếp lớp nâng cao (Advanced Placement hay AP), và chương trình tú tài quốc tế (International Baccalaureate hay IB). Các lớp học khác thì dùng thang điểm đánh giá giống nhau. Nhiều sinh viên tham gia lớp học thang 5 điểm có thể kết thúc với điểm trung bình GPA trên 4.0.
    • Một số trường sử dụng mức điểm cộng và mức điểm trừ, có giá trị dương như +0.3 và âm như -0.3. Ví dụ, một điểm B+ có giá trị 3.3, một điểm B có giá trị 3.0, và điểm B- có giá trị 2.7 điểm.[3]
    • Nếu không biết chắc trường học của mình sử dụng thang điểm nào, hãy thử hỏi giáo viên hoặc nhân viên quản lý.
  2. 2
    Thu thập các điểm số gần đây nhất nếu có thể bằng cách hỏi giáo viên, người quản lý, hoặc cán bộ đào tạo. Bạn cũng có thể tìm ra số điểm mình nhận được bằng cách xem lại báo cáo kết quả học tập trước đây hoặc bảng điểm.
    • Bạn cần tập hợp điểm cuối kỳ cho mỗi lớp học. Đừng tính đến điểm trong từng lớp riêng, điểm giữa kỳ, hoặc điểm số trên báo cáo giữa học kỳ. Chỉ tính đến điểm số cuối cùng cho một học kỳ, khóa học, hoặc quý để tính điểm số trung bình GPA.
  3. 3
    Lưu điểm cho mỗi môn học. Viết ra số điểm chính xác kế bên mỗi môn học sử dụng thang 4 điểm. Vậy nên, nếu bạn có một A- cho một môn, lưu 3.7 điểm; nếu bạn có một C+, thì quy ra 2.3 điểm.
    • Để tham khảo dễ hơn, dùng biểu đồ này từ College Board để giúp quy đổi điểm chính xác theo thang 4.0 điểm.
  4. 4
    Cộng tất cả giá trị để tính điểm của bạn. Sau khi lưu điểm số cho các lớp học, cộng dồn các giá trị lại. Vậy, giả sử bạn đã nhận được một A- cho môn Sinh học, điểm B+ cho môn Tiếng Anh, và điểm B- cho môn Kinh tế học. Bạn cộng tất cả chúng như sau: 3.7 + 3.3 + 2.7 = 9.7.
  5. 5
    Lấy con số cuối cùng và chia nó theo số lượng môn học mà bạn tham gia. Nếu bạn có 9.7 điểm trên thang 4 điểm đối với 3 môn học, bạn sẽ tính điểm trung bình GPA dựa theo cách tính sau: 9.7 / 3 = 3.2. Vậy bạn có điểm GPA là 3.2.

2
Tính điểm trung bình GPA với tín chỉ lớp đặc biệt

  1. 1
    Xác định số lượng tín chỉ. Đối với một số trường, nhất là khóa đại học, mỗi khóa có một số tín chỉ. Tín chỉ là đơn vị đào tạo dùng làm tiêu chuẩn để đánh giá chương trình học. Nói chung, tín chỉ dựa trên chế độ giảng dạy, số giờ học trên lớp và số giờ tự học ngoài lớp.[4] Xác định số tín chỉ được quy cho mỗi khóa mà bạn tham gia. Nó được liệt kê trong bảng điểm hoặc bảng mục lục ở trường.
    • Một vài trường chủ yếu đưa ra các khóa 3 tín chỉ, một số trường đại học khác thì hỗ trợ khóa 4 tín chỉ, trong khi số còn lại kết hợp cả hai. Đối với nhiều trường, học ở phòng thí nghiệm được tính 1 giờ học.
    • Nếu bạn không thể tìm ra số tín chỉ cho mỗi khóa học, hãy hỏi quản lý hoặc cán bộ đào tạo.
  2. 2
    Quy giá trị cho mỗi điểm chữ thích hợp. Sử dụng thang điểm GPA chung để quy giá trị: A = 4 điểm, B = 3 điểm, C = 2 điểm, D = 1 điểm, và F = 0 điểm.
    • Nếu trường của bạn quy định 5 điểm cho các lớp trình độ cao hơn, như chương trình xếp lớp nâng cao (Advanced Placement hay AP) hoặc lớp tú tài quốc tế (International Baccalaureate hay IB), bạn sẽ cần dùng đến thang điểm GPA cho lớp đặc biệt.
    • Cộng 0.3 vào mỗi giá trị dương hoặc trừ 0.3 cho mỗi giá trị âm. Nếu bạn có một A- trong một lớp, ghi là 3.7. Nối mỗi điểm chữ với giá trị thang điểm tương ứng và viết nó kế bên số điểm. (Ví dụ, B+ = 3.3, B = 3.0, B- = 2.7).
  3. 3
    Tính điểm cho lớp đặc biệt. Để tìm ra điểm trung bình GPA, bạn phải làm một ít phép toán để xác định các giá trị điểm số khác nhau tạo thành tổng điểm trung bình GPA.
    • Nhân mỗi điểm số theo thang điểm với số tín chỉ để có số điểm cho từng lớp học. Ví dụ, nếu bạn có điểm B trong lớp học 4 tín chỉ, thì bạn phải nhân giá trị điểm 3 tương ứng B, với 4 tín chỉ, tạo ra 12 điểm cho lớp đó.
    • Cộng tất cả điểm cho các lớp lại với nhau để tính điểm tổng của bạn.
  4. 4
    Tìm tổng số tín chỉ. Cộng tất cả số tín chỉ mà bạn đã học để có giá trị tổng tín chỉ. Nếu bạn đã tham gia 4 lớp mà mỗi lớp là 3 tín chỉ, thì bạn có tổng số là 12 tín chỉ.
  5. 5
    Chia tổng số điểm cho tổng số tín chỉ. Ví dụ, nếu có tổng điểm là 45.4 trong tổng tín chỉ là 15.5, thì thực hiện phép toán sau: 45.4 / 15.5 = 2.92. Điểm trung bình GPA dựa trên số tín chỉ dành cho lớp nâng cao của bạn là 2.92.

3
Tính điểm trung bình GPA sử dụng phần mềm bảng tính Excel

  1. 1
    Thiết lập các cột đầu tiên. Trong cột A, gõ tên và số lượng môn học mà bạn đang học. Trong cột B, gõ điểm chữ mà bạn có để tính điểm trung bình GPA.
  2. 2
    Nhập giá trị thang điểm vào cột C. Xác định giá trị thang điểm số của mức điểm chữ mà bạn nhập vào. Để hoàn thành bước này, bạn sẽ phải quyết định liệu nhà trường sử dụng thang điểm GPA cho lớp thường (unweighted GPA) hay cho lớp đặc biệt (weighted GPA).
    • Thang 4 điểm GPA thông thường như sau: A = 4 điểm, B = 3 điểm, C = 2 điểm, D = 1 điểm, và F = 0 điểm. Nếu nhà trường sử dụng thang điểm GPA cho lớp đặc biệt, họ quy đổi 5 điểm cho các lớp trình độ cao hơn. Hãy hỏi người quản lý, giáo viên, hoặc cán bộ đào tạo về thông tin này. Bạn cũng có thể tìm hiểu điều này trên bảng báo cáo kết quả học tập hoặc bảng điểm cuối kỳ.
    • Cộng 0.3 cho giá trị dương hoặc trừ 0.3 cho giá trị âm. Ví dụ, B+ = 3.3, B = 3.0, B- = 2.7.
  3. 3
    Gõ dấu bằng (=) vào ô đầu tiên của cột D. Tất cả phương trình toán học trong excel bắt đầu với dấu (=), vì thế bạn cần dùng nó mỗi lần thực hiện phép tính mới.
  4. 4
    Gõ các ký tự SUM. Nó biểu thị cho chương trình biết để tính phương trình tổng (cộng tất cả).
  5. 5
    Điền vào phương trình. Phương trình dùng để tính điểm trung bình GPA được quyết định bởi số điểm mà bạn đạt được, nhưng định dạng cơ bản là =SUM(C1:C6)/6.
    • C1 là số ô (C- column (cột), 1-row (hàng)) của số điểm đầu tiên trong cột.
    • Con số bên phải của dấu hai chấm là số ô chứa điểm cuối cùng trong danh sách.
    • Con số nằm sau dấu gạch chéo (/) là tổng số khóa học mà bạn tính được. Trong trường hợp này, tính được 6 khóa. Nếu bạn liệt kê được 10 khóa, thì chỉ việc thay 6 thành 10.
  6. 6
    Nhấn nút Enter. Một con số nhất định sẽ xuất hiện ở cột D, chính là điểm trung bình GPA cuối cùng của bạn.

4
Tính điểm trung bình GPA dựa trên phần trăm

  • Một số trường sử dụng điểm GPA dựa trên phần trăm thay vì dựa trên thang điểm 4.0 hoặc 4.33. Dưới đây là cách để tính.
  1. 1
    Hiểu biết về dạng lớp học mà bạn đã tham dự. Một vài lớp nhất định có mức đánh giá làm thay đổi 'thế mạnh' của lớp. Một lớp thường (cũng gọi là lớp có trình độ ngang nhau) được nhân với 1, hoặc để nguyên. Một khóa chuẩn bị xếp lớp nâng cao PAP (viết tắt cho Pre-Advanced Placements cũng được gọi là lớp danh dự Honour) được nhân với 1.05. Một khóa học xếp lớp nâng cao AP (Advanced Placement, cũng được gọi là trình độ đại học College Level) thì được nhân với 1.1.
    • Giả sử một bạn tên N tham gia 5 lớp, và đây là điểm số; PAP Literature (Văn học) =94, Regular Chemistry (Hóa học cơ bản) =87, AP World Civilizations (Văn minh thế giới) =98, PAP Pharmaceuticals Training (Đào tạo dược) =82 và Track=100 (Nếu không cụ thể, cứ cho nó là mức bình thường).
  2. 2
    Nhân điểm tùy theo mức đánh giá.
    • Lớp PAP Literature (Văn học) đạt 94 điểm sẽ nhân với 1.05 thành 98.7%AJ (AJ=adjusted (đã điều chỉnh)). Lớp Chemistry (Hóa học) và lớp Track là lớp thường vì thế điểm số giữ nguyên không nhân, tương ứng là 87 và 100. Lớp PAP Pharmaceuticals Training (Đào tạo dược) là 82 điểm, nhân với 1.05 thành 86.1%AJ, và lớp AP World Civilizations (Văn minh thế giới) là 98 điểm nhân với 1.1 thành 107.8%AJ.
  3. 3
    Tìm mức trung bình. Công thức rất đơn giản; (g+g+g...)/#g, trong đó g=grade (số điểm cho từng lớp). Hoặc, cộng các điểm và chia cho số lượng các điểm được cộng dồn với nhau.
    • Vậy ta có 98.7+87+100+86.1+107.8=479.58. Và 479.58/5=95.916. Sau khi làm tròn, thì bạn N có phần trăm GPA là 95.2 hoặc 96. Nếu con số này có vẻ quá cao hoặc quá thâp, đảm bảo kiểm tra phép tính của bạn. Nếu dùng máy tính cầm tay, chắc chắn sử dụng dấu ngoặc đơn để tránh lỗi.

Lời khuyên

  • Trường đại học thường đưa ra một số bài kiểm tra cụ thể nào đó cho những ai không thể tính điểm trung bình GPA bởi vì lượng thời gian giữa trường trung học và lúc được nhận vào trường đại học. Hãy hỏi trường đại học của bạn để biết thêm thông tin chi tiết.
  • Lưu ý rằng dù hầu hết các trường chỉ tính 1 số thập phân, có một số trường khác lại tính đến 2 số thập phân. Với 2 số thập phân, thì điểm A- là 3.67, điểm B+ là 3.33; với 1 số thập phân thì điểm A- là 3.7, điểm B+ là 3.3. Hãy hỏi nhà trường để xác nhận nếu bạn không chắc chắn cách mà họ dùng để tính điểm.
  • Nhiều trường đại học và cao đẳng hỗ trợ công cụ tính điểm GPA trực tuyến, nó tính điểm GPA của bạn sau khi nhập vào số điểm, số tín chỉ, và thông tin bổ sung khác.
  • Một số trường đại học cũng cân nhắc dùng Sessional Grade Point Average (SGPA là điểm trung bình theo khóa) and Cumulative Grade Point Average (CGPA là điểm trung bình tích lũy). Bạn có thể dùng phương pháp tương tự được liệt kê ở trên để tính những điểm này. Sự khác biệt chính là SGPA và CGPA sẽ có nhiều điểm và nhiều tín chỉ hơn được cộng vào tổng điểm trung bình GPA.
  • Hầu hết bảng báo cáo kết quả học tập và bảng điểm sinh viên có thông tin về học kỳ, quý, hoặc điều kiện GPA. Đôi khi chúng cũng liệt kê luôn điểm GPA tích lũy.

Những thứ bạn cần

  • Điểm số gần đây
  • Giấy và bút
  • Máy tính số
  • Ứng dụng Microsoft Excel (không bắt buộc)

Thông tin Bài viết

Bài viết này có đồng tác giả là Rachel Scoggins, PhD. Rachel Scoggins là Giảng viên tiếng Anh tại Đại học Lander. Cô đã nhận bằng Tiến sĩ Văn học tại Đại học bang Georgia vào năm 2016.

Chuyên mục: Phổ thông và Đại học

Ngôn ngữ khác:

English: Calculate GPA, Español: calcular el GPA, Italiano: Calcolare la Media dei Voti (GPA), 中文: 计算GPA, Português: Calcular a Média de Notas em Letras, Français: calculer la moyenne pondérée cumulative, Deutsch: Den Notendurchschnitt GPA in den USA berechnen, Bahasa Indonesia: Menghitung IPK, العربية: حساب المعدل التراكمي, Nederlands: Je GPA berekenen

Trang này đã được đọc 10.337 lần.
Bài viết này đã giúp ích cho bạn?