Tải về bản PDF Tải về bản PDF

Phép chia ngắn cũng giống như phép chia dài, nhưng cho phép bạn viết ít phép tính hơn và tính nhẩm nhiều hơn. Phương pháp chung cho cả phép chia ngắn và dài đều giống nhau, nhưng trong phép chia ngắn, bạn không cần viết nhiều phép tính và chỉ tính nhẩm các phép tính trừ và nhân.[1] Để làm phép chia ngắn, bạn phải biết thực hiện phép tính cộng trừ cơ bản. Phép chia ngắn chỉ phù hợp để áp dụng khi ước - số được dùng để chia, phải nhỏ hơn 10.

Phần 1 của 2:
Thực hiện phép chia ngắn[2]

  1. 1
    Viết phép tính. Để viết phép tính đúng cách, bạn sẽ đặt ước - số được dùng để chia, bên ngoài dấu chia. Đặt số bị chia - số được dùng để chia cho ước, bên trong dấu chia. Thương hay kết quả của phép tính sẽ ở phía trên dấu chia. Lưu ý, để thực hiện phép chia ngắn, ước của bạn phải nhỏ hơn 10.
    • Ví dụ: với phép chia 847/5, số 5 là ước, nên bạn sẽ viết nó bên ngoài dấu chia. Số 847 là số bị chia, nên được đặt bên trong dấu chia.
    • Thương vẫn bỏ trống vì bạn chưa thực hiện phép chia.
  2. 2
    Chia số đầu tiên của số bị chia cho ước. Khi chia, bạn cần xác định số lần mà một số có thể chia cho số khác. Ví dụ, số 6 chia 2 bằng 3 lần (2 + 2 + 2 = 6). Tiếp tục với ví dụ trên thì 8 chia 5 bằng 1, nhưng vẫn chưa chia hết, và còn dư 3. Viết số 1, số đầu tiên của thương, ở trên dấu chia. Số còn lại là số dư.
    • Nếu thực hiện phép chia dài, bạn sẽ viết 8 trừ 5 bằng 3, và hạ số 4 trong số bị chia xuống. Phép chia ngắn rút gọn phần viết phép tính này.
  3. 3
    Viết số dư bên cạnh số đầu tiên của số bị chia. Viết số 3 nhỏ ở phía trên góc phải số 8. Thao tác này sẽ giúp bạn nhớ rằng việc chia 8 cho 5 vẫn còn dư 3. Số bị chia tiếp theo sẽ là sự kết hợp giữa số dư và số thứ hai của số bị chia.
    • Trong ví dụ trên, số bị chia tiếp theo là 34.
  4. 4
    Chia số được tạo bởi số dư đầu tiên và số thứ hai trong số bị chia cho ước. Số dư là 3 và số thứ hai của số bị chia là 4, nên số bị chia tiếp theo sẽ là 34.
    • Bây giờ, chia 34 cho 5. Như vậy, 34 chia 5 bằng 6 (5 x 6 = 30) với số dư là 4.
    • Viết thương là 6 trên dấu chia, ngay bên phải số 1.
    • Nhắc lại, bạn sẽ tính nhẩm các phép tính.
  5. 5
    Viết số dư thứ hai ở phía trên số thứ hai của số bị chia và tiếp tục thực hiện phép chia. Tương tự như cách bạn đã làm trong lần đầu tiên, chỉ cần viết số 4 nhỏ ở phía trên góc phải của số 4. Số bị chia tiếp theo sẽ là 47.
    • Bây giờ, chia 47 cho 5. Số 47 chia cho 5 bằng 9 (5 x 9 = 45) với số dư là 2.
    • Viết thương là số 9 trên dấu chia, và ngay bên phải số 6.
  6. 6
    Viết số dư cuối cùng trên dấu chia. Viết "dư 2" bên phải thương số trên dấu chia. Đáp án cuối cùng của phép tính 847/5 là 169 dư 2 hoặc 169,4.
    Quảng cáo

Phần 2 của 2:
Thực hiện phép chia trong các trường hợp đặc biệt

  1. 1
    Hiểu rằng số đầu tiên của số bị chia không phải lúc nào cũng có thể chia cho ước. Đôi khi, ước lớn hơn số đầu tiên của số bị chia và bạn không thể thực hiện phép chia. Trong trường hợp này, bạn sẽ thực hiện phép chia với hai số đầu tiên của số bị chia.
    • Ví dụ: 567/7. Trong trường hợp này, 5 không thể chia 7, nhưng 56 chia 7 bằng 8. Khi thực hiện phép tính, bạn sẽ viết số đầu tiên của thương trên số 6 thay vì số 5 và tiếp tục thực hiện phép chia. Kết quả cuối cùng là 81.
  2. 2
    Thêm số 0 vào thương nếu số bị chia không thể chia cho ước. Tương tự như trường hợp đầu tiên, nhưng lần này bạn sẽ thêm một số 0 vào thương. Nếu gặp vấn đề này, bạn chỉ cần viết một số 0 vào thương, và thử chia với hai số tiếp theo của số bị chia đến khi không thể tiếp tục chia.[3]
    • Ví dụ: 3208/8. Trong đó 32 chia 8 bằng 4, nhưng số 0 không thể chia cho 8. Như vậy, bạn sẽ thêm một số 0 vào thương và thực hiện phép chia với số bị chia tiếp theo. Vì 8 chia 8 bằng 1, nên kết quả cuối cùng là 401.
  3. 3
    Thử thực hiện thêm vài ví dụ khác. Cách tốt nhất giúp bạn hiểu phép chia ngắn là thử với nhiều phép tính khác. Bạn có thể thực hiện phép tính với các ví dụ sau đây.
    • Chia 748 cho 2. Vậy 7 chia 2 bằng mấy? Chắc chắn là 3 và dư 1. Viết số 1 bên cạnh số 4. Tiếp theo, 14 chia 2 bằng mấy? Chẵn 7. Cuối cùng, 8 chia hết cho 2 và được 4; vì vậy, đáp án cuối cùng là 374.
    • Chia 368 cho 8. Số 3 không thể chia cho 8, nhưng số 36 thì có. Vậy 36 chia 8 bằng 4 và dư 4 (8 x 4 = 32, 36 - 32 = 4). Viết số 4 bên cạnh số 8. Vì 48 chia 8 bằng 6, nên đáp án của phép tính là 46.
    • Chia 1228 cho 4. Số 1 không thể chia cho 4, nhưng 12 chia 4 bằng 3. Số 2 không thể chia cho 4, nên bạn phải thêm số 0 vào thương và lấy 28 chia 4. Số 28 chia 4 bằng 7, nên kết quả mà bạn nhận được là 307.
    Quảng cáo

Lời khuyên

  • Kiểm tra đáp án. Bạn có thể kiểm tra bằng cách nhân thương với ước và cộng thêm số dư (nếu có).

Bài viết wikiHow có liên quan

Quy đổi từ mililit sang gamQuy đổi từ mililit sang gam
Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phânChuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phân
Chuyển đổi từ độ sang radianChuyển đổi từ độ sang radian
Chia phân số cho phân sốChia phân số cho phân số
Nhân và chia phân sốNhân và chia phân số
Tính số đo gócTính số đo góc
Đổi radian sang độĐổi radian sang độ
Dùng công thức tính khoảng cách tìm độ dài đoạn thẳngDùng công thức tính khoảng cách tìm độ dài đoạn thẳng
Tìm chiều dài cạnh huyềnTìm chiều dài cạnh huyền
Tìm căn bậc hai mà không dùng máy tínhTìm căn bậc hai mà không dùng máy tính
Đổi từ Số Thập phân sang Nhị phânĐổi từ Số Thập phân sang Nhị phân
Nhân phân số với số nguyênNhân phân số với số nguyên
Tính Đường kính của Hình trònTính Đường kính của Hình tròn
Đổi phân số thành số thập phânĐổi phân số thành số thập phân
Quảng cáo

Về bài wikiHow này

Nhân viên của wikiHow
Cùng viết bởi:
Bài viết này có đồng tác giả là đội ngũ biên tập viên và các nhà nghiên cứu đã qua đào tạo, những người xác nhận tính chính xác và toàn diện của bài viết.

Nhóm Quản lý Nội dung của wikiHow luôn cẩn trọng giám sát công việc của các biên tập viên để đảm bảo rằng mọi bài viết đều đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. Bài viết này đã được xem 21.134 lần.
Chuyên mục: Toán học
Trang này đã được đọc 21.134 lần.

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Quảng cáo