Cách để Kiểm tra dương vật tìm dấu hiệu bệnh lây truyền qua tình dục

Đồng tác giả: Chris M. Matsko, MD

Nếu gần đây bạn từng tiếp xúc với bộ phận sinh dục của người khác thì có khả năng bạn bị nhiễm trùng qua đường tình dục, hay còn gọi là bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD). Bao cao su cho nam và nữ có thể giảm rủi ro nhiễm trùng qua đường tình dục nhưng không phải là phương pháp an toàn tuyệt đối. Triệu chứng của bệnh lây truyền qua đường tình dục không phải lúc nào cũng rõ ràng, nhưng có một số điều bạn cần đề phòng.

Phương pháp 1 của 5:
Kiểm tra dấu hiệu của bệnh lậu và chlamydia

  1. 1
    Triệu chứng của bệnh lậu và chlamydia đôi khi không rõ ràng. Bạn hoặc bạn tình của bạn có thể có tất cả, chỉ có một vài hoặc không có các triệu chứng sau đây. Bệnh lậu và chlamydia là các bệnh nhiễm khuẩn. Triệu chứng của bệnh lậu thường xuất hiện trong vòng 10 ngày sau khi phơi nhiễm; triệu chứng của chlamydia thường xuất hiện 1-3 tuần sau khi phơi nhiễm.[1] Bệnh lậu và chlamydia đều có thể lây qua bộ phận sinh dục, mắt, miệng, họng và hậu môn.[2]
  2. 2
    Kiểm tra dương vật để tìm dịch tiết. Hai bệnh này có thể gây ra dịch tiết màu vàng, xanh, sệt, có máu hay trắng đục từ dương vật.[3][4] Dịch tiết từ dương vật không phải là hiện tượng bình thường, nhưng sự xuất hiện của dịch tiết không nhất thiết là bạn đã bị nhiễm trùng qua đường tình dục. Cách duy nhất để biết chắc chắn là đến bệnh viện làm xét nghiệm.
  3. 3
    Để ý xem bạn có bị đau hay có cảm giác nóng trong khi đi tiểu không. Vi khuẩn bệnh lậu nhiễm vào niệu đạo có thể gây viêm niệu đạo.[5] Hậu quả là bạn sẽ cảm thấy đau hay nóng.
  4. 4
    Sờ nắn tinh hoàn. Nếu bạn cảm thấy đau khi sờ, đau hoặc sưng thì cần tìm biện pháp điều trị y tế. Đây có thể là triệu chứng của bệnh lậu, chlamydia hay một bệnh khác.[6][7]
  5. 5
    Kiểm tra triệu chứng của bệnh lậu hay chlamydia lây qua hậu môn. Các triệu này bao gồm ngứa ở hậu môn, đau khi đi tiêu, đau hậu môn, chảy máu hậu môn, sưng tuyến tiền liệt và tiết dịch từ hậu môn.[8][9]
  6. 6
    Yêu cầu bạn tình của bạn tự kiểm tra triệu chứng. Nếu bạn tình của bạn có triệu chứng của bệnh lậu hay chlamydia (cho dù bạn không biểu hiện triệu chứng) thì cả hai bạn đều phải điều trị y tế. Nếu họ có dương vật thì làm theo cách kiểm tra nêu trên. Nếu họ có âm đạo thì làm theo hướng dẫn dưới đây:
  7. 7
    Tìm biện pháp điều trị nếu bạn có bất kì triệu chứng nào nói trên. Bệnh lậu hay chlamydia có thể gây ra tổn thương vĩnh viễn cho cơ thể nếu không được điều trị.

Phương pháp 2 của 5:
Kiểm tra dấu hiệu của bệnh giang mai

  1. 1
    Kiểm tra bộ phận sinh dục, miệng và hậu môn để tìm các vết loét của bệnh giang mai. (Yêu cầu bạn tình của bạn tự kiểm tra). Vết loét thường xuất hiện dưới dạng vết thương hở, tiết dịch, hoặc không có cảm giác đau.[17] Các vết loét do vi khuẩn giang mai gây ra thường xuất hiện trong vòng 10 ngày đến 3 tháng sau khi phơi nhiễm.[18] Chúng xuất hiện tại khu vực bị nhiễm trùng (như dương vật, âm đạo, lưỡi, môi hay hậu môn) và tự lành, mặc dù bệnh vẫn còn trong cơ thể. Bệnh giang mai thứ phát có thể xuất hiện sau đó.[19]
  2. 2
    Tự đánh giá các dấu hiệu của bệnh giang mai thứ phát. Các triệu chứng này bắt đầu xuất hiện 3-6 tuần sau khi vết loét của bệnh giang mai nguyên phát biến mất, và bao gồm: [20]
    • Phát ban với các vết loét đỏ hoặc hơi nâu, đường kính gần 2cm - đây là dấu hiệu điển hình nhất của giang mai thứ phát. Đặc điểm của ban (vùng da phẳng, đỏ với các cục u nổi lên) là xuất hiện trên phần thân, bàn tay và bàn chân, bao gồm lòng bàn tay và lòng bàn chân.
    • Sốt
    • Nhức đầu
    • Đau cổ họng
    • Biếng ăn
    • Đau cơ
    • Giảm cân
    • Suy nhược tổng thể
    • Rụng tóc
    • Vấn đề ở hệ tiêu hóa
    • Vấn đề về cơ xương
    • Vấn đề về thần kinh và thị giác
    • Sưng hạch bạch huyết
    • Cảm giác suy nhược tổng thể
  3. 3
    Bất kì lúc nào trong giai đoạn nhiễm bệnh, giang mai có thể phát tán sang hệ thần kinh. Điều này rất nguy hiểm và có thể gây ra các triệu chứng về thần kinh như mất khả năng phối hợp động tác và thay đổi hành vi. Ngoài ra, giang mai thứ phát có thể phát triển sang giai đoạn cuối và phát tán vào nội tạng, gây ra các biến chứng chết người.
    • Bệnh giang mai thần kinh khó chẩn đoán và thường phải xét nghiệm tủy sống để xác nhận.
  4. 4
    Tìm biện pháp điều trị nếu bạn có bất kì triệu chứng nào trên đây hoặc nghi ngờ mình mắc giang mai. Đây là một căn bệnh nguy hiểm có thể gây ra tổn thương vĩnh viễn, thậm chí tử vong nếu không điều trị. Thông báo cho bác sĩ biết ngay để được xét nghiệm.

Phương pháp 3 của 5:
Kiểm tra dấu hiệu của bệnh mụn rộp sinh dục

  1. 1
    Tìm các vết loét màu đỏ, vết phồng rộp, hoặc các cục u nhỏ màu đỏ tại bộ phận sinh dục hay khu vực hậu môn.[21] Vết loét có thể xuất hiện trên dương vật, bìu tinh hoàn, và thậm chí bên trong niệu đạo. Mụn rộp sinh dục là bệnh nhiễm trùng do virus HSV gây ra (herpes simplex virus). Bệnh này thường gây ra vết loét đau trên dương vật hoặc âm đạo.
    • Mặc dù bạn có thể dùng thuốc để khống chế các đợt bùng phát của bệnh mụn rộp sinh dục, nhưng một khi đã mắc phải thì bạn sẽ luôn mang virus trong người.
  2. 2
    Để ý cảm giác đau hay ngứa tại bộ phận sinh dục, đùi, mông hay hậu môn. Ngứa ran thường là triệu chứng đầu tiên của bệnh mụn rộp. Vết loét của bệnh mụn rộp cũng gây đau, do đó bạn có thể phân biệt bệnh này với các tình trạng khác. [22]
  3. 3
    Chú ý cảm giác khó chịu khi đi tiểu. Vết loét có thể xuất hiện bên trong niệu đạo và khiến bạn đau khi đi tiểu.[23]

Phương pháp 4 của 5:
Kiểm tra dấu hiệu nhiễm virus HPV (Human Papillomavirus) và mụn cóc sinh dục

  1. 1
    Lưu ý là có nhiều loại virus HPV. Loại virus gây ra ung thư không phải là loại gây ra mụn cóc sinh dục.[24] Không có cách nào để kiểm tra sự tồn tại của virus HPV ở đàn ông.
  2. 2
    Xem xét dương vật để tìm các thương tổn, như mụn cóc có màu thịt hay màu xám. Mụn cóc sinh dục riêng lẻ có kích thước nhỏ - đường kính dưới 1 mm; tuy nhiên, chúng có thể sinh sôi và mọc san sát nhau. Khi điều này xảy ra thì mụn cóc trông giống như bông cải súp lơ.[25] Mụn cóc có thể mọc bên trong hay quanh bộ phận sinh dục, hậu môn, trong miệng và phía sau cổ họng.
  3. 3
    Chú ý vết máu sau khi quan hệ tình dục.[26] Đây có thể là dấu hiệu của bệnh mụn cóc sinh dục hoặc một tình trạng khác.
  4. 4
    Chú ý cảm giác ngứa ran hay đau ở khu vực bộ phận sinh dục, trên mông hay trong miệng. Các dấu hiệu này có thể là triệu chứng của bệnh mụn cóc sinh dục hay BLTQĐTD khác.
  5. 5
    Người bệnh thường không biểu hiện triệu chứng khi bị nhiễm các loại virus HPV có thể gây ra ung thư ở nam và nữ. Ở đàn ông, các loại virus HPV này có thể gây ra ung thư dương vật, hậu môn hay miệng-họng.[27] Ở phụ nữ, chúng có thể gây ra ung thư cổ tử cung, hậu môn hay miệng-họng.[28] Có vắc xin phòng ngừa lây nhiễm một số loại virus HPV có thể gây ra ung thư hay mụn cóc sinh dục.[29]
    • Nam giới độ tuổi 9-26 có thể tiêm vắc xin ngừa virus HPV Gardasil và Gardasil.[30]
  6. 6
    Tìm biện pháp điều trị nếu bạn có bất kì triệu chứng nào nói trên. Bệnh viện có thể kê thuốc để điều trị bệnh mụn cóc sinh dục, và tư vấn cho bạn về rủi ro ung thư nếu bạn mắc loại virus HPV có thể gây ung thư.

Phương pháp 5 của 5:
Tuân theo các hướng dẫn tầm soát bệnh

  1. 1
    Đảm bảo bạn và bạn tình của bạn đang thực hiện các hướng dẫn tầm soát BLTQĐTD. Nếu bạn tình của bạn là phụ nữ thì có một số xét nghiệm mà cô ấy nên thực hiện định kỳ. Nếu họ là đàn ông thì anh ấy nên xét nghiệm tầm soát một số BLTQĐTD.[31] Các xét nghiệm này có thể cho biết liệu bạn hay bạn tình của bạn có mắc BLTQĐTD hay không, để bạn có biện pháp phòng ngừa phù hợp và tìm cách điều trị. Điều này đặc biệt quan trọng vì như đã nói, nhiều BLTQĐTD không gây ra triệu chứng rõ ràng.
    • Các hướng dẫn này vẫn có mặt hạn chế. Bạn nên thảo luận tất cả các yếu tố rủi ro với cơ quan y tế để họ giúp bạn điều chỉnh cách tầm soát bệnh cho phù hợp.
    • Đảm bảo bạn tình của bạn cũng được xét nghiệm và điều trị đồng thời với bạn.
  2. 2
    Xét nghiệm virus HIV (human immunodeficiency virus) một lần trong đời ở độ tuổi 13-64. Đàn ông có quan hệ tình dục đồng giới nên xét nghiệm tối thiểu hằng năm, nếu không nói là thường xuyên hơn.[32]
  3. 3
    Xét nghiệm bệnh lậu và chlamydia hằng năm nếu bạn dưới 25 tuổi, hoặc nếu bạn có bạn tình mới hay nhiều bạn tình. [33] Có nhiều bạn tình sẽ khiến rủi ro mắc BLTQĐTD cao hơn.
  4. 4
    Xét nghiệm giang mai, bệnh lậu và chlamydia hằng năm nếu bạn là đàn ông có bất kì kiểu quan hệ tình dục đồng giới nào.[34] Đàn ông có nhiều bạn tình và/hoặc bạn tình qua đường nên xét nghiệm thường xuyên hơn.[35]

Cảnh báo

  • Nhiều BLTQĐTD không gây ra triệu chứng rõ ràng. Hãy đi xét nghiệm nếu bạn hay bạn tình của bạn nghi ngờ bạn mắc BLTQĐTD.
  • Có một số BLTQĐTD như viêm gan (A, B và C) và HIV thường không gây ra triệu chứng tại khu vực bộ phận sinh dục, do đó chúng không được đề cập trong bài viết này.
  1. http://www.cdc.gov/std/gonorrhea/stdfact-gonorrhea.htm
  2. http://www.cdc.gov/std/Chlamydia/STDFact-Chlamydia.htm
  3. http://www.cdc.gov/std/gonorrhea/stdfact-gonorrhea.htm
  4. http://www.cdc.gov/std/Chlamydia/STDFact-Chlamydia.htm
  5. http://www.cdc.gov/std/gonorrhea/stdfact-gonorrhea.htm
  6. http://www.cdc.gov/std/Chlamydia/STDFact-Chlamydia.htm
  7. http://www.cdc.gov/std/gonorrhea/stdfact-gonorrhea.htm
  8. http://www.plannedparenthood.org/learn/stds-hiv-safer-sex/syphilis
  9. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/sexually-transmitted-diseases-stds/in-depth/std-symptoms/art-20047081?pg=2
  10. http://www.cdc.gov/std/syphilis/STDFact-Syphilis.htm
  11. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/sexually-transmitted-diseases-stds/in-depth/std-symptoms/art-20047081?pg=2
  12. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/sexually-transmitted-diseases-stds/in-depth/std-symptoms/art-20047081?pg=2
  13. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/sexually-transmitted-diseases-stds/in-depth/std-symptoms/art-20047081?pg=2
  14. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/sexually-transmitted-diseases-stds/in-depth/std-symptoms/art-20047081?pg=2
  15. http://www.cdc.gov/STD/HPV/STDFact-HPV.htm
  16. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/sexually-transmitted-diseases-stds/in-depth/std-symptoms/art-20047081?pg=2
  17. http://www.publichealth.va.gov/infectiondontpassiton/womens-health-guide/stds/hpv.asp
  18. http://www.cdc.gov/std/hpv/stdfact-hpv-and-men.htm
  19. http://www.cdc.gov/std/hpv/stdfact-hpv-and-men.htm
  20. http://www.cdc.gov/std/hpv/stdfact-hpv-and-men.htm
  21. http://www.webmd.com/vaccines/adult-hpv-vaccine-guidelines#1
  22. http://www.cdc.gov/std/prevention/screeningreccs.htm
  23. http://www.cdc.gov/std/prevention/screeningreccs.htm
  24. http://www.cdc.gov/std/prevention/screeningreccs.htm
  25. http://www.cdc.gov/std/prevention/screeningreccs.htm
  26. http://www.cdc.gov/std/prevention/screeningreccs.htm

Về bài wikiHow này

Bác sĩ gia đình
Bài viết này có đồng tác giả là Chris M. Matsko, MD. Tiến sĩ Matsko là bác sĩ đã nghỉ hưu có văn phòng làm việc tại Pittsburgh, Pennsylvania. Ông đã được trao giải thưởng Lãnh đạo xuất sắc của Đại học Pittsburgh Cornell. Ông đã nhận bằng Tiến sĩ của Trường Đại học Y Temple năm 2007.
Chuyên mục: Giới tính
Trang này đã được đọc 1.542 lần.

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?