Cách để Khôi phục dữ liệu bị ghi đè

Trong bài viết này:Bằng PhotoRec (Windows, Mac và Linux)Bằng Recuva (Windows)Khôi phục phiên bản tập tin trước đó

Nếu vô tình ghi đè lên tập tin hoặc thư mục cũ bằng nội dung mới, bạn vẫn có thể khôi phục lại phiên bản trước đó. Bằng nhiều phần mềm có sẵn dành cho mọi hệ điều hành, bạn có thể sử dụng chúng để quét (scan) và phục hồi lại những tập tin đã xóa trên ổ cứng. Nếu trước đó bạn đã thiết lập sao lưu thông qua hệ điều hành thì dữ liệu có thể vẫn còn trên bản sao lưu.

1
Bằng PhotoRec (Windows, Mac và Linux)

  1. 1
    Dừng ngay việc lưu dữ liệu lên ổ đĩa hiện tại. Ngay khi bạn nhận ra mình đã vô tình xóa hoặc ghi đè lên tập tin, đừng lưu thêm bất kỳ nội dung nào lên ổ cứng đó. Bên cạnh đó, bạn cần tránh khởi chạy chương trình. Dữ liệu mới chép sẽ có khả năng ghi đè lên tập tin cũ. Việc dừng mọi thao tác lưu trữ sẽ tăng cơ hội phục hồi lại tập tin.
  2. 2
    Tải tiện ích PhotoRec về máy tính hoặc ổ đĩa khác. Đây là một chương trình khôi phục dữ liệu mạnh mẽ. Tuy giao diện không đẹp nhưng nó có những tính năng tương tự với những chương trình phục hồi dữ liệu đắt tiền. Bạn có thể tải PhotoRec miễn phí tại www.cgsecurity.org như một phần của tiện ích TestDisk.
    • PhotoRec có sẵn dành cho hệ điều hành Windows, OS X và Linux.
    • Việc này cần được thực hiện trên máy tính khác nhằm tránh ghi đè lên tập tin mà bạn đang cố gắng phục hồi. Bạn cũng có thể tải PhotoRec về ổ đĩa khác trên máy tính, nhưng máy tính khác vẫn là lựa chọn an toàn nhất.
  3. 3
    Cắm USB trống vào. Lý tưởng nhất là bạn nên sử dụng ổ đĩa USB với dung lượng đủ lớn để lưu cả PhotoRec cùng với tập tin mà bạn muốn khôi phục. Bởi vì việc khôi phục dữ liệu vào ổ đĩa ban đầu sẽ tăng nguy cơ ghi đè lên chính ổ đĩa đó và gây ra lỗi.
    • PhotoRec có kích thước chỉ khoảng 5 MB, vì thế bất kỳ ổ đĩa USB nào cũng có thể lưu trữ.
  4. 4
    Trích xuất tập tin nén tải về. TestDisk được tải về dưới dạng tập tin nén ZIP (Windows) hoặc BZ2 (Mac). Hãy giải nén thư mục TestDisk.
  5. 5
    Sao chép thư mục TestDisk vào ổ đĩa USB. Bạn sẽ có thể khởi chạy PhotoRec từ ổ đĩa USB.
  6. 6
    Cắm ổ đĩa USB vào máy tính mà bạn muốn khôi phục dữ liệu. Mở thư mục TestDisk trên ổ đĩa USB.
  7. 7
    Khởi chạy chương trình "photorec". Command Prompt hoặc Terminal sẽ khởi chạy.
    • Sử dụng các phím lên, xuống, trái, phải để điều hướng và nhấn Enter hoặc Return để xác nhận lựa chọn.
  8. 8
    Chọn đĩa mà bạn muốn khôi phục dữ liệu. Các đĩa sẽ được đánh số, vì thế bạn cần dựa vào kích thước đĩa để phân biệt.
    • Nếu đĩa có nhiều phân vùng, chẳng hạn như C: và D: trên một đĩa vật lý, chúng sẽ không được liệt kê trừ khi bạn chọn đĩa chứa những phân vùng đó.
  9. 9
    Chọn loại tập tin mà bạn muốn tìm. Theo mặc định, PhotoRec sẽ cố gắng khôi phục mọi tập tin được hỗ trợ. Bạn có thể đẩy nhanh quá trình bằng cách chỉ định loại tập tin cần được tìm kiếm.
    • Bạn có thể thay đổi tùy chọn về loại tập tin trong trình đơn File Opt.
    • Trên trình đơn File Opt, bạn hãy bỏ chọn tất cả bằng cách nhấn phím S. Sau đó, bạn có thể duyệt qua danh sách và chọn từng loại tập tin cần tìm.
  10. 10
    Chọn phân vùng. Bạn sẽ cần xác định dựa vào kích thước của phân vùng. Một số phân vùng có thể được gắn nhãn.
  11. 11
    Chọn loại tập tin hệ thống. Trên Linux, hãy chọn ext2/ext3. Còn với Windows hoặc OS X, bạn chọnOther.
  12. 12
    Chọn không gian để tìm. Dựa vào cách mà tập tin bị mất, lựa chọn của bạn có thể là:
    • Free - Chọn tùy chọn này nếu bạn đã xóa hoặc sao chép lên tập tin cũ bằng tay.
    • Whole - Chọn tùy chọn này nếu đĩa bị lỗi khiến bạn mất quyền truy cập tập tin.
  13. 13
    Chọn vị trí lưu tập tin được khôi phục. Vị trí này phải khác với phân vùng chứa dữ liệu mà bạn đang khôi phục.
    • Sử dụng dấu .. ở đầu danh sách thư mục để trở lại với các ổ đĩa được cài đặt. Bạn sẽ có thể chọn vị trí trên phân vùng hoặc ổ đĩa USB để lưu tập tin.
    • Nhấn C khi sau khi chọn được thư mục mà bạn muốn lưu tập tin vào.
  14. 14
    Chờ tập tin được phục hồi. PhotoRec sẽ bắt đầu thử khôi phục dữ liệu đã xóa từ phân vùng mà bạn chọn. Số tập tin được khôi phục và thời gian còn lại sẽ hiển thị trên màn hình.
    • Quá trình khôi phục có thể mất nhiều thời gian, đặc biệt là nếu phân vùng đó lớn và bạn đang tìm kiếm nhiều loại tập tin.
  15. 15
    Kiểm tra những tập tin được khôi phục. Sau khi quá trình quét hoàn tất, bạn có thể kiểm tra thư mục phục hồi để xem những tập tin đã được khôi phục. Tên của dữ liệu sẽ không còn như trước, vì vậy bạn cần xem từng tập tin để kiểm tra liệu chúng có được khôi phục thành công hay không.

2
Bằng Recuva (Windows)

  1. 1
    Dừng ngay việc lưu dữ liệu lên ổ đĩa hiện tại. Ngay khi bạn nhận ra mình đã vô tình xóa hoặc ghi đè lên tập tin, đừng lưu thêm bất kỳ nội dung nào lên ổ cứng đó. Bên cạnh đó, bạn cần tránh khởi chạy chương trình. Dữ liệu mới chép sẽ có khả năng ghi đè lên tập tin cũ. Việc dừng mọi thao tác lưu trữ sẽ tăng cơ hội phục hồi lại tập tin.
  2. 2
    Tải Recuva về ổ đĩa khác. Hãy tải chương trình cài đặt về ổ đĩa hoặc máy tính khác. Recuva có sẵn và miễn phí tại www.piriform.com.
  3. 3
    Cắm USB trống vào máy tính. Đây là ổ đĩa mà bạn sẽ cài đặt Recuva. Việc này cho phép bạn khởi chạy Recuva mà không vô tình ghi đè lên tập tin nằm trên ổ đĩa mà bạn sẽ khôi phục.
  4. 4
    Khởi chạy chương trình cài đặt Recuva. Nhấp vào Next để tiếp tục.
  5. 5
    Nhấp vào .Advanced (Nâng cao) để thay đổi vị trí cài đặt. Chọn vị trí khác để tiến hành.
  6. 6
    Chọn ổ đĩa USB làm vị trí cài đặt. Hãy tạo thư mục "Recuva".
  7. 7
    Bỏ chọn tất cả tùy chọn bổ sung và nhấp vào .Install (Cài đặt).
  8. 8
    Mở thư mục Recuva mà bạn đã tạo trên ổ đĩa USB.
  9. 9
    Nhấp phải vào khoảng trống và chọn "New" (Mới) → "Text Document" (Tài liệu văn bản).
  10. 10
    Đổi tên tập tin thành .portable.dat. Xác nhận rằng bạn muốn đổi phần mở rộng tập tin.
  11. 11
    Cắm ổ đĩa USB vào máy tính mà bạn cần khôi phục tập tin. Mở thư mục Recuva trên USB lên.
  12. 12
    Khởi chạy tập tin "recuva.exe". Recovery Wizard sẽ hiện ra.
  13. 13
    Chọn loại tập tin mà bạn muốn tìm. Bạn có thể tìm tất cả hoặc chỉ những loại tập tin cụ thể.
  14. 14
    Chọn vị trí để tìm tập tin. Bạn có thể tìm ở mọi nơi trên máy tính, hoặc chỉ định vị trí cụ thể.
  15. 15
    Bắt đầu quét. Recuva sẽ bắt đầu quét vị trí mà bạn chỉ định để tìm tập tin khớp với yêu cầu.
  16. 16
    Kiểm tra từng mục mà bạn muốn khôi phục. Sau khi quét xong, danh sách kết quả sẽ hiện ra. Hãy tích vào ô của từng tập tin mà bạn muốn khôi phục rồi nhấp Recover....
  17. 17
    Chọn vị trí lưu tập tin được khôi phục. Bạn cần chắc chắn rằng vị trí này không cùng phân vùng với những tập tin mà bạn đang phục hồi, nếu không dữ liệu được khôi phục sẽ bị lỗi.

3
Khôi phục phiên bản tập tin trước đó

  1. 1
    Sử dụng Windows File History để khôi phục phiên bản tập tin trước đó. Cả Windows 7 và Windows 8 đều có tiện ích sao lưu lịch sử tập tin. Những tiện ích này cần được kích hoạt thì bạn mới có thể sử dụng để khôi phục phiên bản tập tin trước đó.
    • Bạn có thể tìm xem thêm hướng dẫn về cách sử dụng File History trên Windows 8.
  2. 2
    Sử dụng Time Machine trên OS X để khôi phục phiên bản tập tin trước đó. Bạn cần định cấu hình Time Machine và lưu trữ bản sao lưu trên ổ cứng gắn ngoài trước, sau đó bạn sẽ có quyền truy cập tất cả phiên bản tập tin theo thời gian.
    • Hãy xem thêm trên mạng về cách sử dụng Time Machine.

Thông tin Bài viết

wikiHow là một trang "wiki", nghĩa là nhiều bài viết ở đây là nội dung của nhiều tác giả cùng viết nên. Để tạo ra bài viết này, 22 người, trong đó có một số người ẩn danh, đã thực hiện chỉnh sửa và cải thiện bài viết theo thời gian.

Chuyên mục: Đa phương tiện

Ngôn ngữ khác:

English: Recover Overwritten Files, Español: recuperar archivos sobrescritos, Italiano: Recuperare File Sovrascritti, Deutsch: Überschriebene Dateien wiederherstellen, Português: Recuperar Arquivos Sobrescritos, Français: récupérer des fichiers écrasés, Русский: восстановить перезаписанные файлы, 中文: 恢复被覆盖的文件, Nederlands: Overschreven bestanden herstellen, Bahasa Indonesia: Memulihkan Berkas yang Tertulis Tindih, العربية: استرجاع الملفات المكتوب عليها, ไทย: กู้ไฟล์ที่เผลอเซฟทับไป

Trang này đã được đọc 605 lần.
Bài viết này đã giúp ích cho bạn?