Khi bắt đầu lập trình với Java, có rất nhiều khái niệm mà bạn cần nắm. Những khái niệm đó bao gồm lớp (class), phương thức (method), ngoại lệ (exception), hàm tạo (constructor), biến (variable), vân vân. Để không bị quá tải, tốt nhất bạn nên tìm hiểu từng chút một. wikiHow hôm nay sẽ hướng dẫn bạn cách gọi một phương thức trong Java.

Các bước

  1. 1
    Bạn cần hiểu phương thức là gì. Trong Java, phương thức là tập hợp các lệnh được nhóm cùng với nhau để thực hiện một hành động. Sau khi một phương thức được khai báo, chúng ta có thể gọi những phần khác nhau của mã nhằm thực thi chức năng. Đây là cách thiết thực để sử dụng một mã nhiều lần. Sau đây là ví dụ về một phương thức đơn giản.
        public static void methodName() {
        System.out.println("This is a method");
      }
      
  2. 2
    Khai báo khả năng truy cập (access modifier) phương thức. Khi khai báo phương thức trong Java, bạn cần khai báo những lớp nào có thể truy cập phương thức. Ở ví dụ trên, khả năng truy cập được khai báo là "Public". Có ba khả năng truy cập mà bạn có thể khai báo đối với một phương thức:
    • Public: Bằng cách đặt bộ điều chỉnh quyền truy cập "public" vào trước tên phương thức, chúng ta có thể gọi phương thức này từ bất cứ đâu.
    • Protected: Quyền truy cập "protected" chỉ cho phép phương thức được gọi trong phạm vi lớp cơ sở và lớp con.
    • Private: Nếu được khai báo quyền truy cập là private thì phương thức đó chỉ có thể được gọi từ bên trong lớp. Quyền truy cập này được gọi là mặc định hoặc gói riêng tư. Điều này đồng nghĩa với việc chỉ có các lớp trong cùng một gói mới có thể gọi phương thức này.
  3. 3
    Khai báo lớp mà phương thức thuộc về. Trong ví dụ trên, từ khóa thứ hai là "static" (tĩnh), điều này có nghĩa là phương thức đó thuộc về lớp chứ không phải bất kỳ trường hợp (instance) hay đối tượng (object) nào của lớp. Phương thức tĩnh phải được gọi bằng tên lớp: "ExampleClass.methodExample()".
    • Nếu từ khóa "static" không được sử dụng thì nghĩa là phương thức chỉ có thể được gọi thông qua một đối tượng. Chẳng hạn, nếu lớp "ExampleObject" có một hàm tạo (dùng để tạo đối tượng), chúng ta có thể tạo đối tượng mới bằng cách nhập "ExampleObject obj = new ExampleObject();", đồng thời gọi phương thức với lệnh sau: "obj.methodExample();".
  4. 4
    Khai báo giá trị trả về. Giá trị trả về khai báo tên của giá trị mà phương thức trả về. Trong ví dụ trên, từ "void" cho thấy phương thức không trả về giá trị nào.
    • Nếu bạn muốn một phương thức trả về giá trị nào đó, chỉ cần thay từ "void<" bằng kiểu dữ liệu (nguyên thủy hoặc tham chiếu) của đối tượng hay kiểu nguyên thủy mà bạn muốn trả về. Kiểu dữ liệu nguyên thủy bao gồm int, float, double, vân vân. Sau đó, thêm "return" cùng với đối tượng của kiểu dữ liệu đó vào cuối mã của phương thức.
    • Khi gọi một phương thức trả về giá trị nào đó, bạn có thể sử dụng tiếp giá trị đó. Chẳng hạn, nếu phương thức "someMethod()" trả về một số nguyên thì bạn có thể đặt số nguyên đó thành giá trị được trả về bằng mã: "int a = someMethod();"
  5. 5
    Khai báo tên phương thức. Sau khi đã khai báo các lớp có quyền truy cập phương thức, lớp mà phương thức thuộc về và giá trị trả lại, bạn cần đặt tên để phương thức có thể được gọi. Để đặt tên cho phương thức, bạn chỉ cần nhập tên phương thức cùng với dấu ngoặc đơn mở và đóng, chẳng hạn như "someMethod()" hay "methodName()". Sau đó, nhập tất cả các lệnh của phương thức vào trong dấu ngoặc nhọn mở và đóng "{}"
  6. 6
    Gọi phương thức. Để gọi một phương thức, bạn chỉ cần nhập tên phương thức cùng với dấu ngoặc đơn mở và đóng trong dòng mà bạn muốn triển khai. Lưu ý: chỉ gọi phương thức trong lớp có quyền truy cập. Sau đây là ví dụ về một phương thức được khai báo và gọi trong lớp:[1] .
      public class className {
        public static void methodName(){
        System.out.println("This is a method");
      }
       public static void main(String[] args) {
          methodName();
        }
      }
      
  7. 7
    Thêm tham số (parameter) vào phương thức (nếu cần thiết). Một số phương thức cần có tham số (chẳng hạn như một số nguyên) hoặc kiểu tham chiếu (ví dụ: tên đối tượng). Nếu một phương thức cần có tham số, bạn chỉ cần nhập tham số vào giữa dấu ngoặc đơn mở và đóng đằng sau tên phương thức. Sau đây là ví dụ về phương thức yêu cầu tham số là số nguyên: "someMethod(int a)" hoặc tương tự. Phương thức sử dụng kiểu tham chiếu sẽ có dạng: "someMethod(Object obj)" hoặc tương tự.
  8. 8
    Gọi một phương thức chứa tham số. Khi gọi một phương thức chứa tham số, bạn chỉ cần thêm tham số vào trong dấu ngoặc đơn phía sau tên phương thức. Ví dụ:"someMethod(5)" hoặc "someMethod(n)" với "n" là một số nguyên. Nếu phương thức yêu cầu đối tượng tham chiếu, hãy nhập tên đối tượng vào trong dấu ngoặc đơn mở và đóng. Chẳng hạn như: "someMethod(4, thing)".
  9. 9
    Thêm nhiều tham số vào một phương thức. Các phương thức cũng có thể chứa nhiều tham số, bạn chỉ cần phân tách chúng bằng dấu phẩy. Sau đây là ví dụ về một phương thức được tạo để cộng hai số nguyên lại với nhau và trả về tổng dưới dạng phương thức trả về. Khi phương thức này được gọi, hai số nguyên đã cho dưới dạng tham số sẽ cộng lại với nhau. Sau khi chương trình thực thi, bạn sẽ nhận được đầu ra với nội dung "The sum of A and B is 50".:
      public class myClass {
      	public static void sum(int a, int b){
      		  int c = a + b;
      		  System.out.println("The sum of A and B is "+ c);
      	}
      	 public static void main(String[] args) {
                sum(20, 30);
      	 }
      }
      
    Quảng cáo

Lời khuyên

  • Sau khi gọi một phương thức và có giá trị trả về, bạn có thể gọi tiếp phương thức khác dựa vào giá trị vừa được trả. Chẳng hạn nếu phương thức getObject() trả về một đối tượng, nghĩa là trong lớp Object có phương thức không tĩnh toString với giá trị Object trả về khi được gọi là String. Vậy nếu bạn muốn nhận được giá trị String này từ Object được trả về bởi getObject() trong một dòng, hãy viết "String str = getObject().toString();".

Cảnh báo

  • Lưu ý về các lớp và phương thức trừu tượng. Phương thức trừu tượng không thể được sử dụng cho đến khi nó được thực thi bởi lớp khác. Điều này là vì phương thức trừu tượng không có mã triển khai nào. Các lớp trừu tượng được sử dụng như một loại khung.

Bài viết wikiHow có liên quan

Tìm bình luận của bạn bè trên FacebookTìm bình luận của bạn bè trên Facebook
Thêm phông chữ vào PhotoshopThêm phông chữ vào Photoshop
Tạo một trang web đơn giản với HTMLTạo một trang web đơn giản với HTML
Tắt McAfeeTắt McAfee
Dùng Máy tính không cần chuộtDùng Máy tính không cần chuột
Chuyển ảnh từ máy ảnh sang máy tính không cần phần mềmChuyển ảnh từ máy ảnh sang máy tính không cần phần mềm
Loại bỏ bóng khí dưới miếng dán màn hìnhLoại bỏ bóng khí dưới miếng dán màn hình
Tìm kiếm Sắt trong MinecraftTìm kiếm Sắt trong Minecraft
Tạo Người Sắt trong MinecraftTạo Người Sắt trong Minecraft
Thay đổi hình nền GoogleThay đổi hình nền Google
Viết email cho giảng viênViết email cho giảng viên
Thiết lập màu nền trong HTMLThiết lập màu nền trong HTML
Tạo một file ZIPTạo một file ZIP
Xóa lượt thích trên FacebookXóa lượt thích trên Facebook
Quảng cáo

Về bài wikiHow này

Travis Boylls
Cùng viết bởi:
Tác giả & Biên tập viên viết về công nghệ
Bài viết này đã được cùng viết bởi Travis Boylls. Travis Boylls là tác giả và biên tập viên làm việc cho wikiHow. Travis có kinh nghiệm viết các bài liên quan đến công nghệ, cung cấp dịch vụ khách hàng phần mềm và thiết kế đồ họa. Anh có chuyên môn về các hệ điều hành Windows, macOS, Android, iOS và Linux. Anh học thiết kế đồ họa tại Đại học Cộng đồng Pikes Peak. Bài viết này đã được xem 3.963 lần.
Trang này đã được đọc 3.963 lần.

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Quảng cáo