Cách để Gõ dấu trên chữ cái

Trong bài viết này:Gõ dấu trên máy tínhHọc mã phím Alt trên Windows (Mã ASCII)Gõ dấu trên MacSao chép và dán dấuCấu hình lại bàn phím

Bất kể bạn đang cần gõ một ngôn ngữ nào đó khác tiếng mẹ đẻ hoặc cần thêm dấu vào các từ trong tiếng mẹ đẻ của mình, việc biết gõ dấu theo nhiều cách khác nhau có thể đẩy nhanh quá trình gõ chữ một cách đáng kể. Hiện có khá nhiều cách để gõ dấu tùy thuộc vào chương trình bạn đang sử dụng. Bài viết này sẽ giới thiệu một số phương pháp phổ biến nhất.


Chú ý: Đây là bài viết dành cho những ai đang dùng bộ bàn phím tiếng Anh. Đương nhiên, bàn phím dành cho các ngôn ngữ khác cũng thường có sẵn các dấu cần thiết.

1
Gõ dấu trên máy tính

  1. 1
    Thử dùng các phím tắt. Bạn có thể dùng các phím này trên hầu hết máy tính đời mới chạy được Microsoft Word.[1] Đây là cách nhanh chóng và dễ nhớ hơn là sử dụng mã ASCII để tạo dấu.
  2. 2
    Nhấn Control + `, sau đó gõ chữ cái để thêm dấu huyền.[2] Giữ phím Control, sau đó nhấn phím dấu huyền nằm ở gần góc trên bên trái của bàn phím. Thả tay khỏi các phím rồi lựa chọn chữ cái muốn thêm dấu.
    • Phím dấu huyền thường chính là phím ~. Đây không phải là phím nháy đơn.
  3. 3
    Nhấn Control + ' rồi gõ chữ cái để thêm dấu sắc.[3] Giữ Control, sau đó nhấn phím nháy đơn. Phím nháy đơn thường nằm ở bên cạnh phím Enter. Thả tay khỏi các phím. Sau đó, lựa chọn chữ cái muốn thêm dấu.
  4. 4
    Giữ Control, Shift, 6, sau đó gõ chữ cái để thêm dấu mũ. Giữ các phím Control và Shift đồng thời nhấn phím 6. Thả tay khỏi các phím và lựa chọn chữ cái mong muốn. Phím 6 được sử dụng vì có ký tự ^ ở phía trên số.
  5. 5
    Nhấn Shift + Control + ~, sau đó gõ chữ cái để thêm dấu ngã. Phím ngã chính là phím được sử dụng để tạo ra dấu huyền. Nhớ giữ phím Shift, nếu không bạn sẽ gõ nhầm thành dấu huyền. Thả tay khỏi các phím rồi lựa chọn chữ cái mong muốn.
  6. 6
    Nhấn Shift + Control + :, sau đó gõ chữ cái để thêm dấu hai chấm.[4] Phím hai chấm nằm ở bên cạnh phím nháy đơn. Bạn phải giữ phím Shift để lựa chọn dấu hai chấm chứ không phải là dấu chấm phẩy. Sau đó, thả tay khỏi các phím rồi lựa chọn chữ cái bạn cần.
  7. 7
    Làm tương tự để thêm dấu vào các chữ cái in hoa. Tuy nhiên, lần này bạn chỉ cần gõ phím Shift ngay sau khi gõ Control + (dấu bạn lựa chọn), sau đó gõ chữ cái. Chữ cái sẽ được tự động in hoa.

2
Học mã phím Alt trên Windows (Mã ASCII)

  1. 1
    Sử dụng mã phím ALT.[5] Để dùng các mã này, bàn phím của bạn phải có vùng phím số nằm tách biệt ở bên phải bàn phím-[6] Mã ASCII sẽ dùng được cho Microsoft Office. Bạn có thể sẽ không dùng được mã này đối với mọi chương trình Windows, vì thế bạn cần kiểm tra từng chương trình để xem chúng có tương thích hay không.
  2. 2
    Giữ phím ALT.[7] Dù có nhiều mã số cần nhớ, điều bạn cần làm đầu tiên đối với tất cả các mã là giữ phím ALT. Hãy tiếp tục giữ phím này trong khi bạn gõ mã số cần thiết.
  3. 3
    Gõ mã của dấu tương ứng trên vùng phím số.
    1. Giữ Alt và gõ các mã sau đây để thêm dấu huyền:
    • à = 0224; À = 0192
    • è = 0232; È = 0200
    • ì = 0236; Ì = 0204
    • ò = 0242; Ò = 0210
    • ù = 0249; Ù = 0217
    1. Gõ các mã dưới đây để thêm dấu sắc:
    • á = 0225; Á = 0193
    • é = 0233; É = 0201
    • í = 0237; Í = 0205
    • ó = 0243; Ó = 0211
    • ú = 0250; Ú = 0218
    • ý = 0253; Ý = 0221
    1. Gõ các mã sau đây để thêm dấu mũ:
    • â = 0226; Â = 0194
    • ê = 0234; Ê = 0202
    • î = 0238; Î = 0206
    • ô = 0244; Ô = 0212
    • û = 0251; Û = 0219
    1. Gõ các mã dưới đây để thêm dấu ngã:
    • ã = 0227; Ã = 0195
    • ñ = 0241; Ñ = 0209
    • õ = 0245; Õ = 0213
    1. Gõ các mã sau đây để thêm dấu hai chấm:
    • ä = 0228; Ä = 0196
    • ë = 0235; Ë = 0203
    • ï = 0239; Ï = 0207
    • ö = 0246; Ö = 0214
    • ü = 0252; Ü = 0220
    • ÿ = 0255; Ÿ = 0159
  4. 4
    Thả tay khỏi phím ALT. Dấu sẽ xuất hiện ở phía trên chữ cái tương ứng như trên đây. Việc học mã của dấu có thể đòi hỏi phải luyện tập đôi chút vì có nhiều thứ cần nhớ. Hãy tự làm một mẩu giấy ghi mã đặt gần máy tính để bạn có thể nhanh chóng xem mã, nhất là trong trường hợp bạn cần sử dụng dấu thường xuyên. Khi đó, bạn nên cấu hình lại bàn phím để đáp ứng nhu cầu gõ của bạn tốt hơn.

3
Gõ dấu trên Mac

  1. 1
    Sử dụng phím tắt để tạo dấu khi đang gõ trên Mac. Bạn có thể dùng phương pháp này đối với văn bản trong các trang và những gì bạn đang làm trên web. Bạn cần giữ phím Option trước, sau đó nhấn tổ hợp hai phím khác để lựa chọn loại dấu và chữ cái.[8]
  2. 2
    Nhấn Option + `, rồi gõ chữ cái để tạo dấu huyền. Giữ phím Option, sau đó nhấn phím ` (dấu huyền). Thả tay khỏi các phím. Bạn sẽ nhìn thấy dấu được tô màu vàng trên trang của mình. Sau đó hãy nhấn vào chữ cái bạn muốn thêm dấu. Dấu này có thể được tạo ra trên bất cứ nguyên âm nào.
  3. 3
    Nhấn Option + E, rồi gõ chữ cái để tạo ra dấu sắc. Nhấn và giữ phím Option, sau đó nhấn phím E. Thả tay khỏi các phím. Sau khi bạn nhìn thấy dấu sắc được tô màu vàng, bạn có thể lựa chọn chữ cái. Dấu này có thể được thêm vào bất cứ nguyên âm nào.
  4. 4
    Nhấn Option + I rồi gõ chữ cái để tạo ra dấu mũ. Giữ phím Option trước, sau đó nhấn phím I. Thả tay khỏi các phím. Sau đó lựa chọn chữ cái mong muốn. Dấu này cũng có thể được sử dụng trên bất cứ nguyên âm nào.
  5. 5
    Nhấn Option + N, sau đó gõ chữ cái để gõ dấu ngã. Giữ phím Option rồi nhấn phím N. Thả tay khỏi các phím. Sau đó gõ chữ cái bạn muốn. Dấu này chỉ có thể được sử dụng trên các chữ cái A, N, và O.
  6. 6
    Nhấn Option + U, rồi gõ chữ cái để tạo dấu hai chấm. Giữ phím Option rồi nhấn phím U. Thả tay khỏi các phím. Sau đó lựa chọn chữ cái mong muốn.
  7. 7
    Nhấn phím Shift để thêm dấu vào các chữ cái in hoa. Bạn sẽ cần giữ phím Shift trước để viết hoa chữ cái. Thông thường, chữ cái sẽ được tự động in hoa nếu đứng ở đầu câu.

4
Sao chép và dán dấu

  1. 1
    Tìm hiểu trước về các dấu. Bạn luôn cần đảm bảo rằng đang thêm đúng dấu vào từ, vì đôi khi việc thêm nhầm dấu có thể khiến một số từ có ý nghĩa khác hẳn. Dưới đây là một số dấu phổ biến được sử dụng trong hầu hết ngôn ngữ của các nước Châu âu:
    • Dấu huyền – à, è, ì, ò, ù
    • Dấu sắc – á, é, í, ó, ú, ý
    • Dấu mũ – â, ê, î, ô, û
    • Dấu ngã – ñ, õ, ã
    • Dấu hai chấm – ä, ë, ï, ö, ü, ÿ
  2. 2
    Tìm kiếm một ví dụ của từ hoặc chữ cái mong muốn. Bạn có thể lấy văn bản từ một tập tin văn bản có sẵn, bản đồ ký tự hoặc tiện ích xem trên máy tính của bạn, hoặc bằng cách tìm kiếm trên mạng. Nếu tìm kiếm một từ thường sử dụng dấu trên công cụ tìm kiếm, bạn sẽ có thể nhanh chóng sao chép (copy) ví dụ của cả từ.
  3. 3
    Bôi đen từ hoặc chữ cái mong muốn. Nhấp chuột phải trên máy tính của bạn để sao chép văn bản. Nhấn Command + C để sao chép nếu bạn đang sử dụng Mac.
  4. 4
    Dán từng dấu riêng lẻ vào văn bản. Nếu đang sử dụng Mac, bạn có thể nhấp chuột phải lựa chọn "paste and match style" nếu bạn muốn dấu hoặc từ có dấu khớp với phần còn lại của văn bản. Nếu đang sử dụng máy tính, sau khi dán bạn chỉ cần bôi đen từ và thay đổi phông chữ sao cho khớp với phần văn bản còn lại. Nếu bạn hiếm khi thêm dấu hoặc chỉ muốn một giải pháp nhanh chóng, đây có thể là phương pháp hiệu quả nhất để tạo dấu nhanh.

5
Cấu hình lại bàn phím

  1. 1
    Vào Control Panel nếu đang dùng Windows XP. Bạn có thể nhấp vào trình đơn chính ở phía dưới bên trái màn hình, sau đó lựa chọn Control Panel.
    • Nhấp vào "Date, Time, Language, and Regional Options”.
    • Nhấp vào "Regional and Language Options”.
    • Lựa chọn thẻ "Languages" ở phía trên cùng.
    • Nhấp vào "Details" gần phía dưới cùng.
    • Nhấp "Add" và lựa chọn ngôn ngữ bạn muốn.
    • Trở lại thẻ "Languages" và lựa chọn "switch languages" bằng cách nhấn "alt-shift ở bên trái" cùng lúc. Khi làm theo cách này, bạn có thể chuyển đổi qua lại giữa bàn phím tiếng Tây Ban Nha và bàn phím thông thường bất cứ khi nào bạn muốn.
  2. 2
    Vào Control Panel nếu bạn muốn thay đổi cấu hình bàn phím trong Windows 8 hoặc 10. Bạn có thể mở ra trình đơn bằng cách giữ phím Win và nhấn R.[9]
    • Chuyển sang giao diện biểu tượng nhỏ. Nếu làm như thế này, bạn sẽ tiết kiệm được vài cú nhấp chuột bằng cách vào thẳng trình đơn ngôn ngữ.
    • Nhấp vào Language được dán nhãn biểu tượng.
    • Lựa chọn các tùy chọn
    • Nhấp vào Add an input method. Nút này cho phép bạn lựa chọn cấu hình bàn phím mong muốn.
  3. 3
    Mở “System Preferences” nếu bạn muốn thay đổi cấu hình bàn phím trên máy tính Mac. Bạn có thể vào phần System Preferences thông qua Launchpad hoặc thư mục Applications.
    • Nhấp vào “International".
    • Lựa chọn thẻ "Input Menu".
    • Cuộn xuống và lựa chọn ngôn ngữ bạn muốn.
    • Nhớ cách nhấn phím để chuyển đổi qua lại giữa các ngôn ngữ HOẶC lựa chọn "Show input menu in menu bar" để có thể nhấp vào-lựa chọn bàn phím bạn muốn sử dụng.

Lời khuyên

  • Hiện có nhiều bàn phím có sẵn chữ cái có dấu đã có thể gõ ra hầu hết các dấu. Đây có thể là tính năng hữu ích nếu bạn cần thêm dấu vào chữ cái thường xuyên.
  • Trên iPhone hoặc iPad, bạn chỉ cần giữ chữ cái bạn muốn thêm dấu là sẽ nhìn thấy một hàng bao gồm nhiều dấu khác nhau để bạn thỏa sức lựa chọn.[10]
  • Một số chương trình phần mềm có thể biến một số phím thành các chữ cái có dấu, hoặc cung cấp bàn phím ảo để bạn có thể trỏ vào và nhấp đúng chữ cái mong muốn.

Thông tin Bài viết

wikiHow là một trang "wiki", nghĩa là nhiều bài viết ở đây là nội dung của nhiều tác giả cùng viết nên. Để tạo ra bài viết này, 23 người, trong đó có một số người ẩn danh, đã thực hiện chỉnh sửa và cải thiện bài viết theo thời gian.

Chuyên mục: Máy tính

Ngôn ngữ khác:

English: Put Accents on Letters, Español: poner acentos a las letras, Italiano: Mettere gli Accenti sulle Parole, Português: Digitar Acentos nas Palavras, Русский: ввести буквы с надстрочными знаками, Français: mettre des accents sur des lettres, Deutsch: Akzentzeichen auf Buchstaben setzen, Bahasa Indonesia: Menambahkan Aksen pada Huruf, Nederlands: Letters met accenten typen, 한국어: 글자에 악센트 부호 넣는 방법, हिन्दी: अक्षरों पर एक्सेण्ट्स (accents) डालें

Trang này đã được đọc 943 lần.
Bài viết này đã giúp ích cho bạn?