Bài viết này đã được cùng viết bởi Grace Imson, MA. Grace Imson là giáo viên toán với hơn 40 năm kinh nghiệm giảng dạy. Grace hiện tại là giáo viên dạy toán của Đại học Thành phố San Francisco và trước đây làm việc ở khoa toán của Đại học Saint Louis. Bà đã dạy toán ở cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và đại học. Bà có bằng thạc sĩ về giáo dục của Đại học Saint Louis, chuyên ngành quản lý và giám sát trong giáo dục.
Bài viết này đã được xem 6.645 lần.
Dặm (mile) là đơn vị đo lường quốc tế thường được sử dụng ở Hoa Kỳ để xác định khoảng cách giữa hai điểm. Kilômét (km) cũng được sử dụng với mục đích tương tự, nhưng đây là đơn vị đo chiều dài. Chuyển đổi từ dặm sang km và ngược lại là bài toán khá đơn giản.
Các bước
-
Thuộc lòng công thức chuyển đổi từ km sang dặm. 1 km bằng 0,621371 dặm (thường được làm tròn thành 0,62).[1] 1 dặm bằng 1,609344 km.
- Vậy để chuyển đổi km sang dặm, ta chỉ cần nhân số km với 0,62137.[2]
- Ví dụ: chúng ta có 5 km. Mọi người thường thích chuyển đổi theo hướng này hơn vì họ muốn biết số dặm sau khi đi được 5 km. Theo công thức, ta có: 5 X 0,62137= 3,1 dặm.
- Bạn cũng có thể chia số km cho số km/dặm (1 dặm = 1,609 km như trên sau khi đã làm tròn). Ta có: 5 km : 1,609 km/dặm = 3,1 dặm.[3]
-
Chuyển đổi km sang hải lý. Dặm thường là đơn vị đo lường dựa trên mặt đất. Tuy nhiên, sẽ có khi bạn cần chuyển đổi sang hải lý.
- Phép chuyển đổi sang hải lý sẽ khác như sau: 1 km = 0,5399568035 hải lý.
- Hải lý dựa trên chu vi của trái đất và được sử dụng trong du lịch hàng hải và hàng không.
Quảng cáo
-
Sử dụng phép tính nhẩm từ xa xưa. Sẽ rất khó khăn với hầu hết mọi người khi phải nhân bất kỳ số nào với 0,62137119. Sau đây là cách để bạn có thể tính nhẩm nhanh.
- Chẳng hạn ta có 144 km. Lấy 144 : 2 = 72. Tiếp tục lấy 72 : 4 = 18.
- Bây giờ, cộng hai số vừa tính (1/2 và 1/4 của số km) lại với nhau ta được: 72 + 18 = 90. Đây chính là đáp án.[5]
-
Sử dụng số Fibonacci để thực hiện phép chuyển đổi. Cách này không phổ biến lắm, nhưng cũng hiệu quả. Dãy Fibonacci là chuỗi số với mỗi số sau bằng tổng của hai số trước đó.[6]
- Bắt đầu với hai số Fibonacci liên tiếp. Trong ví dụ này sẽ là 5 và 8. Ta có 8 km tương đương với 5 dặm. Để chuyển đổi ngược lại, bạn chỉ cần đọc kết quả theo hướng ngược lại, tức là 5 dặm xấp xỉ bằng 8 km.
- Cách này chỉ áp dụng được khi ước tính. Chẳng hạn, với hai số Fibonacci liên tiếp là 21 và 34, bạn sẽ có ngay 34 km tương đương với 21 dặm và ngược lại, nhưng đáp án chính xác là 33,79 km.
- Để chuyển đổi số không thuộc dãy Fibonacci, bạn có thể phân tích số ban đầu ra thành tổng của các số Fibonacci rồi thực hiện chuyển đổi với từng số Fibonacci. Ví dụ: 100 dặm bằng bao nhiêu km? Số 100 có thể là tổng của các số Fibonacci sau: 89 + 8 + 3. Số Fibonacci tiếp theo của 89 là 144, sau 8 là 13 và sau 3 là 5. Vậy, 100 dặm tương đương với tổng của 144 + 13 + 5 = 162 km.
-
Tìm phép chuyển đổi sang km khác. Bạn có thể chuyển đổi sang đơn vị khác ngoài dặm. Có nhiều cách chuyển đổi km khác.
- 1 km = 39370,07874 inch = 3280,839895 bộ = 1093,613298 yard = 100000 cm.
- 1 km = 1000 m.
Quảng cáo
Tham khảo
- ↑ http://www.calculatorpro.com/calculator/kilometers-to-miles-calculator/
- ↑ http://www.checkyourmath.com/convert/length/miles_km.php
- ↑ http://www.convertunits.com/from/miles/to/km
- ↑ http://www.metric-conversions.org/length/kilometers-to-miles-table.htm
- ↑ http://www.thecalculatorsite.com/articles/units/convert-kilometers-to-miles.php
- ↑ http://www.catonmat.net/blog/using-fibonacci-numbers-to-convert-from-miles-to-kilometers/
