Cách để Chuyển đổi gam sang kilôgam

Trong bài viết này:Bằng phép toánBằng cách dời dấu thập phân6 Tham khảo

Trong hệ mét, gam (g) được sử dụng để đo khối lượng nhẹ còn ki-lô-gam (kg) dùng để đo khối lượng nặng hơn. 1 ki-lô-gam tương đương với 1.000 gam. Chính vì vậy, việc chuyển đổi gam sang ki-lô-gam rất dễ: chỉ cần lấy số gam chia cho 1.000.

1
Bằng phép toán

  1. 1
    Viết ra số gam. Bạn có thể viết "gam" hay "g" đều được. Nếu bạn sử dụng máy tính, chỉ cần nhập số vào.
    • Trong phần này, chúng ta sẽ theo dõi cùng một ví dụ bài toán để dễ hình dung hơn. Ví dụ: 20.000 gam bằng bao nhiêu kilôgam? Để bắt đầu, bạn hãy viết "20.000 g" ra giấy.
  2. 2
    Chia cho 1.000. 1 ki-lô-gam bằng 1.000 gam. Vậy để chuyển từ gam sang ki-lô-gam, bạn chỉ cần lấy số gam chia cho 1.000.[1]
    • Trong ví dụ này, số ki-lô-gam sẽ bằng 20.000 chia cho 1.000.
      20.000/1.000 = 20
  3. 3
    Điền đơn vị vào. Bạn đừng quên bước này! Việc điền đơn vị thích hợp cho đáp án sau cùng rất quan trọng. Nếu đang làm bài tập chuyển đổi, bạn sẽ bị trừ điểm nếu thiếu đơn vị. Nếu bạn chuyển đổi cho mục đích khác, người khác có thể hiểu nhầm đơn vị.[2]
    • Trong ví dụ này, chúng ta sẽ điền đơn vị "ki-lô-gam" cho đáp án như sau:
      20 kg.
  4. 4
    Để chuyển lại sang gam, hãy nhân đáp án với 1000. Như đã biết thì 1 ki-lô-gam bằng 1.000 gam. Vậy, để chuyển từ ki-lô-gam sang gam thì bạn chỉ cần lấy số ki-lô-gam nhân với 1.000. Vì phép nhân về cơ bản "đối lập" với phép chia nên thao tác này sẽ "đảo ngược" phép chia và cho ra số gam.[3]
    • Để chuyển 20 ki-lô-gam lại thành gam, chúng ta chỉ cần đem nhân với 1.000 (nhắc lại, đừng quên thêm đơn vị cho đáp số):
    • 20 kg × 1.000 = 20.000 g

2
Bằng cách dời dấu thập phân

  1. 1
    Bắt đầu với số gam. Tin hay không, bạn có thể chuyển đổi giữa gam và ki-lô-gam mà không cần tính. Cách này hiệu quả vì hệ mét là hệ thống đo lường cơ sở 10. Nói cách khác, các đơn vị trong hệ mét đều là bội số của 10, ví dụ: 1 km = 1.000 m, 1 m = 100 cm, 1 cm = 10 mm, vân vân.
    • Trong phần này, hãy chuyển đổi 37 gam sang ki-lô-gam. Chúng ta có thể bắt đầu tương tự như phần trước bằng cách viết "37 gam" ra giấy.
  2. 2
    Chuyển dấu thập phân sang trái 3 đơn vị. Bây giờ bạn cần xác định vị trí của dấu thập phân trong số gam. Nếu đây là số nguyên thì dấu thập phân sẽ không được viết, nhưng bạn có thể ngầm hiểu rằng dấu thập phân nằm bên phải số đó. Bắt đầu chuyển dấu thập phân sang trái 3 đơn vị. Mỗi khi dấu thập phân được chuyển qua một số được tính là một đơn vị. Nếu không còn số để chuyển thì bạn cứ tiếp tục và chừa ra các khoảng trống.[4]
    • Trong ví dụ này, dấu thập phân của 37 gam nằm bên phải số 7 (bạn có thể hiểu rằng 37 gam chính là 37,0 gam). Nếu mỗi lần bạn chuyển dấu thập phân qua một số thì quá trình sẽ diễn ra như sau:
    • 37,
    • 3,7
    • ,37
    • ,_37 — lưu ý rằng chúng ta để trống khi không còn số.
  3. 3
    Thêm số 0 vào mỗi khoảng trống. Bạn không thể để trống đáp án như vậy, vì thế hãy điền số 0 vào mỗi khoảng trống. Bạn cũng có thể thêm số 0 vào bên trái dấu thập phân nếu như không còn số ở đây (không bắt buộc) — điều này tùy vào cách mà bạn muốn trình bày đáp án.
    • Trong ví dụ này, chúng ta chỉ có một khoảng trống giữa dấu thập phân và số 3, vì thế hãy điền một số 0 vào như sau:
      ,037
    • Thêm đơn vị thích hợp (nhớ thêm một số 0 nữa vào bên trái dấu thập phân cho kết quả trình bày), ta có đáp án cuối cùng:
    • 0,037 kg
  4. 4
    Để chuyển thành số gam, bạn chỉ cần dời dấu thập phân lại. Với số ki-lô-gam, hãy dời vị trí dấu thập phân sang phải 3 đơn vị để ra lại số gam. Sau đó, bạn điền số 0 vào bất kỳ chỗ trống như thường lệ.
    • Trong ví dụ này, chúng ta có thể dời vị trí của dấu thập phân sang phải như sau:
      0,037
      00,37
      003,7
      0037, — bên trái có bao nhiêu số 0 cũng không quan trọng, vì thế bạn có thể viết lại đáp án thành 37 g.

Lời khuyên

  • Ki-lô-gam là đơn vị cơ sở tính khối lượng của hệ đo lường quốc tế (International System of Units, viết tắt là SI)[5]. Gam là đơn vị đo khối lượng nhỏ hơn trong hệ mét và SI. Ban đầu, 1 gam tương đương với khối lượng của 1 xăng-ti-mét khối (cm³) nước ở 4°C. [6]
  • Trong hệ mét, tiền tố cho biết độ lớn của một đơn vị. Đơn vị bắt đầu bằng "ki-lô" có độ lớn gấp một nghìn lần (1.000) đơn vị bất kỳ không chứa tiền tố đó. Ví dụ: 1 ki-lô-oát (kW) = 1.000 oát (W); 1 ki-lô-gam = 1.000 gam; 100 ki-lô-mét (km) = 100.000 mét (m); vân vân.

Thông tin Bài viết

wikiHow là một trang "wiki", nghĩa là nhiều bài viết ở đây là nội dung của nhiều tác giả cùng viết nên. Để tạo ra bài viết này, 9 người, trong đó có một số người ẩn danh, đã thực hiện chỉnh sửa và cải thiện bài viết theo thời gian.

Chuyên mục: Toán học

Ngôn ngữ khác:

English: Convert Grams to Kilograms, Español: convertir de gramos a kilogramos, Italiano: Convertire i Grammi in Chilogrammi, Português: Converter Gramas para Quilogramas, Deutsch: Gramm in Kilogramm umrechnen, Русский: перевести граммы в килограммы, 中文: 将克转换为千克, Français: convertir les grammes en kilogrammes, Bahasa Indonesia: Mengubah Satuan Gram ke Kilogram, العربية: التحويل من جرام إلى كيلوجرام, Nederlands: Gram naar kilogram omrekenen, ไทย: แปลงกรัมเป็นกิโลกรัม, 한국어: 그램을 킬로그램으로 바꾸는 법

Trang này đã được đọc 277 lần.
Bài viết này đã giúp ích cho bạn?