Tải về bản PDF Tải về bản PDF

Phương trình hóa học là sự biểu diễn bằng ký hiệu của một phản ứng hóa học. Các chất phản ứng được viết ở bên tay trái và sản phẩm ở bên tay phải. Định luật bảo toàn khối lượng chỉ ra rằng không có nguyên tử nào được sinh ra hoặc mất đi trong một phản ứng hóa học, do đó số lượng các nguyên tử có mặt trong chất phản ứng phải cân bằng với số nguyên tử có mặt trong sản phẩm. Thực hiện theo hướng dẫn này, bạn có thể cân bằng phương trình hóa học theo những cách khác nhau.

Phương pháp 1 của 2:
Cân bằng theo phương pháp truyền thống

  1. 1
    Viết phương trình đã cho. Ở ví dụ này, bạn sẽ có:
    • C3H8 + O2 --> H2O + CO2
    • Phản ứng này xảy ra khi prôban (C3H8) được đốt cháy trong ôxy để tạo thành nước và cacbon điôxít.
  2. 2
    Viết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố mà bạn có ở mỗi bên phương trình. Xem các chỉ số dưới bên cạnh mỗi nguyên tử để tìm ra số lượng nguyên tử trong phương trình.
    • Bên trái: 3 cacbon, 8 hyđrô và 2 ôxy.
    • Bên phải: 1 cacbon, 2 hyđrô và 3 ôxy.
  3. 3
    Luôn để hyđrô và ôxy cuối cùng.
  4. 4
    Nếu bạn còn lại nhiều hơn một nguyên tố để cân bằng: hãy chọn nguyên tố xuất hiện chỉ trong phân tử đơn của chất phản ứng và chỉ trong phân tử đơn của sản phẩm. Điều này có nghĩa rằng bạn sẽ cần phải cân bằng các nguyên tử cacbon trước.
  5. 5
    Thêm hệ số cho đơn nguyên tử cacbon vào bên phải của phương trình để cân bằng nó với 3 nguyên tử cacbon ở bên trái của phương trình.
    • C3H8 + O2 --> H2O + 3CO2
    • Hệ số 3 đứng trước cacbon ở phía bên phải chỉ ra có 3 nguyên tử cacbon giống như chỉ số dưới 3 ở phía bên trái cho biết có 3 nguyên tử cacbon.
    • Trong phương trình hóa học, bạn có thể thay đổi hệ số, nhưng không thể thay đổi chỉ số dưới.
  6. 6
    Tiếp đến là cân bằng nguyên tử hyđrô. Bạn có 8 nguyên tử hyđrô ở bên trái. Do đó bạn sẽ cần có 8 ở bên phải.
    • C3H8 + O2 --> 4H2O + 3CO2
    • Ở bên phải giờ bạn thêm 4 làm hệ số vì chỉ số dưới cho biết bạn đã có 2 nguyên tử hyđrô.
    • Khi bạn nhân hệ số 4 với chỉ số 2, bạn có 8.
    • 6 nguyên tử Ôxy khác là từ 3CO2.(3x2=6 nguyên tử ôxy+ 4 nguyên tử ôxy khác=10)
  7. 7
    Cân bằng các nguyên tử ôxy.
    Quảng cáo

Phương pháp 2 của 2:
Cân bằng theo phương pháp đại số

  1. 1
    Viết phương trình theo ký hiệu và công thức. Ví dụ a=1 và viết phương trình dựa trên công thức đó.
  2. 2
    Thay thế các chữ số bằng biến số của chúng.
  3. 3
    Quảng cáo

Lời khuyên

  • Hãy nhớ giản lược phương trình.
  • Nếu bạn gặp khó khăn, bạn có thể gõ phương trình vào trong công cụ cân bằng trực tuyến để cân bằng nó. Hãy nhớ là khi đi thi bạn không được sử dụng công cụ cân bằng trực tuyến, do đó đừng lệ thuộc vào nó.

Cảnh báo

  • Đừng bao giờ sử dụng hệ số là phân số trong phương trình hóa học --bạn không thể chia đôi phân tử hoặc nguyên tử trong phản ứng hóa học.
  • Trong quá trình cân bằng, bạn có thể sử dụng phân số nhưng phương trình sẽ không được cân bằng nếu các hệ số vẫn là phân số.
  • Để loại bỏ phân số, nhân toàn bộ phương trình (cả bên trái và bên phải) với mẫu số của phân số.

Bài viết wikiHow có liên quan

Tính hiệu suất phản ứng hóa họcTính hiệu suất phản ứng hóa học
Tạo tinh thể muốiTạo tinh thể muối
Viết cấu hình electron của nguyên tửViết cấu hình electron của nguyên tử
Tìm số oxi hóaTìm số oxi hóa
Viết phương trình hóa họcViết phương trình hóa học
Tính số proton, nơ tron và electronTính số proton, nơ tron và electron
Tính Entanpy của Phản ứng Hóa họcTính Entanpy của Phản ứng Hóa học
Tính khối lượng molTính khối lượng mol
Viết phương trình ion rút gọnViết phương trình ion rút gọn
Tính nồng độ dung dịchTính nồng độ dung dịch
Tính Nồng độ MolTính Nồng độ Mol
Tính số electron hóa trịTính số electron hóa trị
Đọc bảng tuần hoàn hóa họcĐọc bảng tuần hoàn hóa học
Tính độ hấp thụ molTính độ hấp thụ mol
Quảng cáo

Về bài wikiHow này

wikiHow là một trang "wiki", nghĩa là nhiều bài viết ở đây là nội dung của nhiều tác giả cùng viết nên. Để tạo ra bài viết này, 98 người, trong đó có một số người ẩn danh, đã thực hiện chỉnh sửa và cải thiện bài viết theo thời gian. Bài viết này đã được xem 268.315 lần.
Chuyên mục: Hóa học
Trang này đã được đọc 268.315 lần.

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Quảng cáo