Tải về bản PDF Tải về bản PDF

Duy trì đủ nước là điều kiện thiết yếu để có một cơ thể khỏe mạnh và tràn đầy sức sống. Tình trạng mất nước xảy ra khi cơ thể không được bù lại lượng nước đã mất trong cả ngày. Mất nước có thể là do tập thể dục thể thao, bị bệnh, hoặc chỉ đơn giản là không uống đủ nước. Phát hiện các dấu hiệu mất nước và biết cách xử lý là điều cần thiết để giúp cơ thể bình phục và giữ gìn sức khỏe. Thường thì bạn có thể tự điều trị mất nước ở mức độ nhẹ và trung bình; nhưng nếu bị mất nước nghiêm trọng, bạn cần tìm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.[1]

Phần 1 của 5:
Đánh giá tình huống

  1. 1
    Biết đối tượng nào có nguy cơ cao nhất. Trẻ em còn rất nhỏ, người cao tuổi và người mắc bệnh mãn tính thuộc nhóm có nguy cơ mất nước cao nhất; tuy nhiên, các nhóm khác cũng có nguy cơ cao bị mất nước.[2]
    • Cơ thể trẻ em chứa nhiều nước hơn cơ thể người lớn, và mức trao đổi chất của trẻ cũng cao hơn. Ngoài ra, trẻ em còn thường bị nôn và tiêu chảy, tình trạng rất phổ biến ở lứa tuổi này.[3] Trẻ em cũng có thể không hiểu hoặc không biết đòi uống nước khi cần.[4]
    • Người cao tuổi có thể không cảm thấy khát thường xuyên, và cơ thể họ cũng không đủ khả năng duy trì nước. Một số người già còn mắc các căn bệnh như Alzheimer khiến họ khó truyền đạt nhu cầu của mình với người chăm sóc.[5]
    • Những người có bệnh mãn tính như tiểu đường, suy tim hoặc bệnh thận thường có nguy cơ cao bị mất nước. Người bệnh cũng có thể uống các loại thuốc góp phần gây mất nước (thuốc lợi tiểu).
    • Các bệnh cấp tính như bệnh cúm cũng có thể làm tăng nguy cơ mất nước. Hơn nữa, khi bị sốt và đau họng, bạn cũng ít muốn uống nước hơn.[6]
    • Người tập thể dục thể thao cường độ cao, đặc biệt là các vận động viên sức bền, có nguy cơ mất nước cao do lượng nước mất đi có thể nhiều hơn lượng nước uống vào; tuy nhiên, tình trạng mất nước cũng có thể tích tụ, vì vậy, bạn có nguy cơ mất nước trong khoảng thời gian vài ngày nếu không uống đủ nước, ngay cả khi chỉ tập nhẹ.
    • Những người sống trong vùng khí hậu nóng và thường xuyên tiếp xúc lâu với nhiệt độ cũng có nguy cơ cao bị mất nước. Ví dụ, nguy cơ mất nước sẽ tăng cao ở công nhân xây dựng và những người lao động ngoài trời suốt ngày. Điều này lại càng đúng trong vùng khí hậu ẩm. Mồ hôi khó bay hơi trong môi trường nóng ẩm, do đó cơ thể cũng khó tự làm mát.[7]
    • Những người sống ở vùng cao (trên 2.500 mét) cũng có nguy cơ mất nước cao hơn. Cơ thể thường phải tăng bài tiết nước tiểu và thở nhanh để duy trì ôxy, cả hai hoạt động này đều góp phần gây mất nước.[8]
  2. 2
    Nhận biết tình trạng mất nước nhẹ và trung bình. Thông thường, bạn có thể điều trị mất nước mức độ nhẹ và trung bình ở nhà với các liệu pháp được mô tả trong bài viết này. Các dấu hiệu thường gặp của tình trạng mất nước mức độ nhẹ đến trung bình bao gồm:[9]
    • Nước tiểu màu vàng đậm hoặc màu hổ phách
    • Ít đi tiểu
    • Khát nước nhiều hơn
    • Khô miệng, mũi và mắt
    • Cơ thể quá nóng
    • Đau đầu
    • Kiệt sức
  3. 3
    Nhận biết tình trạng mất nước nghiêm trọng. Bạn không nên tự điều trị khi bị mất nước nghiêm trọng bằng các liệu pháp tại nhà. Bạn sẽ cần truyền dịch qua tĩnh mạch để phục hồi và tránh những tổn thương nặng cho các cơ quan như thận và não do tình trạng mất nước gây ra. Hãy đi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ triệu chứng nào sau đây:[10]
    • Đi tiểu ít hoặc không đi tiểu
    • Giảm tiết mồ hôi
    • Nước tiểu rất đậm màu
    • Chóng mặt hoặc choáng váng làm giảm đáng kể khả năng đứng hoặc cử động
    • Yếu sức hoặc run rẩy
    • Huyết áp thấp
    • Tim đập nhanh
    • Sốt
    • Lờ đờ hoặc lú lẫn
    • Co giật
    • Sốc (ví dụ như da nhợt nhạt/ướt, đau ngực)[11]
  4. 4
    Chú ý đến những triệu chứng mất nước từ nhẹ đến trung bình ở trẻ em. Trẻ em có thể không đủ khả năng mô tả các triệu chứng của mình. Tuy nhiên, có nhiều dấu hiệu mà bạn có thể quan sát để xác định liệu con bạn có bị mất nước hay không.[12]
    • Nước mắt ít. Nếu trẻ khóc nhưng không có nước mắt (hoặc không nhiều như mọi khi) thì tức là trẻ đang bị mất nước.[13]
    • Thời gian làm đầy mao mạch. Đây là một phép thử đơn giản mà các bác sĩ nhi khoa thường sử dụng để kiểm tra tình trạng mất nước. Ấn lên móng tay của trẻ cho đến khi giường móng chuyển thành màu trắng. Cho trẻ giơ tay cao trên mức tim. Tính thời gian giường móng hồng trở lại là bao lâu. Nếu thời gian này quá 2 giây, con bạn có thể đã bị mất nước.[14]
    • Thở nhanh, thở nông hoặc thở không đều. Hiện tượng trẻ thở bất thường có thể là một dấu hiệu cho thấy trẻ bị mất nước.[15]
  5. 5
    Nhận biết tình trạng mất nước nghiêm trọng của trẻ em và trẻ sơ sinh. Tình trạng mất nước nghiêm trọng ở trẻ em cần được điều trị y tế ngay lập tức. Bạn hãy gọi cho bác sĩ nhi khoa hoặc dịch vụ cấp cứu nếu con bạn có bất cứ triệu chứng nào sau đây:
    • Mắt hoặc thóp trũng sâu. Thóp là phần mềm trên đầu của trẻ sơ sinh còn non tháng. Nếu thóp của trẻ bị trũng xuống thì có thể là trẻ đang bị mất nước.[16]
    • Độ đàn hồi của da. Độ đàn hồi của da là khả năng “bật lại” của da sau khi được di chuyển. Da của trẻ bị mất nước sẽ giảm độ đàn hồi. Nếu bạn kéo một nếp gấp trên da mu bàn tay hoặc da bụng trẻ mà phần da đó không trở lại vị trí cũ thì nghĩa là trẻ đang bị mất nước.[17]
    • Không đi tiểu trong tám tiếng hoặc hơn
    • Vô cùng lờ đờ hoặc mất tri giác
  6. 6
    Kiểm tra nước tiểu. Khi cơ thể có đủ nước, nước tiểu sẽ có vàng nhạt và trong. Màu sắc này sẽ thay đổi nếu cơ thể có quá nhiều hoặc quá ít nước tiểu.[18]
    • Nếu nước tiểu rất trong hoặc hầu như không màu, có thể bạn đang bị dư thừa nước. Tình trạng dư thừa nước có thể hạ thấp đến mức nguy hiểm lượng natri trong cơ thể (một chất điện giải tự nhiên giúp cơ thể hoạt động tốt).[19]
    • Nếu nước tiểu có màu vàng đậm hoặc màu hổ phách, có lẽ bạn đang bị mất nước nhẹ và nên uống nước.
    • Nếu nước tiểu có màu cam hoặc nâu, bạn đang bị mất nước nghiêm trọng và cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.
    Quảng cáo

Phần 2 của 5:
Điều trị cho trẻ em và trẻ sơ sinh

  1. 1
    Uống dung dịch bù nước. Đây là phương pháp điều trị ưu tiên được viện hàn lâm nhi khoa Hoa Kỳ khuyến nghị áp dụng đối với các trường hợp mất nước từ nhẹ đến trung bình. Hãy lên kế hoạch khôi phục mức chất lỏng trong cơ thể trẻ trong khoảng thời gian 3-4 tiếng.[20] [21]
    • Sử dụng dung dịch điện giải đóng gói sẵn như Pedialyte. Các dung dịch này chứa các chất điện giải đường và muối, giúp ngăn ngừa tình trạng hạ đường huyết. Bạn cũng có thể tự pha chế dung dịch bù nước, nhưng vì lý do có rủi ro sai sót, dung dịch đóng gói sẵn thường sẽ an toàn hơn.[22]
    • Cho trẻ uống 1-2 thìa cà phê (5–10 ml) dung dịch cách vài phút một lần. Bạn có thể dùng thìa hoặc ống bơm cho trẻ uống (không gắn kim tiêm).[23] Bắt đầu từ từ; quá nhiều chất lỏng bơm vào miệng trẻ cùng lúc có thể gây buồn nôn hoặc nôn. Nếu trẻ nôn, bạn hãy chờ 30 phút sau rồi cho uống lại.[24]
  2. 2
    Tránh sử dụng các chất lỏng khác. Nếu cơ thể bị mất nước, có lẽ con bạn sẽ cần khôi phục độ cân bằng điện giải trong máu. Nước soda và nước quả ép có thể gây hạ natri huyết, tức là nồng độ natri trong máu hạ thấp. Nước lọc cũng có thể không chứa đầy đủ chất điện giải để bù lại cho cơ thể trẻ, vì trẻ em bị mất cân bằng điện giải nhanh hơn người lớn nhiều.[25] [26] [27]
    • Nước soda cũng có thể chứa caffeine vốn có tính chất lợi tiểu và có thể khiến trẻ bị mất nước thêm.
    • Hoa quả cũng có thể chứa quá nhiều đường và làm trầm trọng thêm tình trạng mất nước ở trẻ nhỏ. Điều này cũng tương tự như các loại nước uống thể thao như Gatorade. Bạn có thể pha loãng nước thể thao với nước lọc – pha một phần nước lọc với một phần nước Gatorade.[28]
    • Các chất lỏng khác nên tránh bao gồm: sữa, nước thịt trong, trà, nước gừng và thạch Jell-O.[29]
  3. 3
    Cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ. Nếu con bạn còn đang bú sữa mẹ, bạn nên cố gắng dỗ trẻ bú. Sữa mẹ sẽ giúp khôi phục mức điện giải và chất lỏng, đồng thời bù lại lượng chất lỏng mất đi do tiêu chảy.
    • Bạn có thể cho trẻ sơ sinh uống dung dịch bù nước giữa những cữ bú nếu trẻ bị mất nước nặng; tuy nhiên, bạn nên đưa trẻ sơ sinh đến phòng cấp cứu nếu trẻ bị mất nước nghiêm trọng.[30]
    • Không dùng sữa công thức trong thời gian trẻ bị mất nước.[31]
  4. 4
    Duy trì đủ nước trong cơ thể. Khi con bạn đã được bù chất lỏng ban đầu, bạn cần đảm bảo tiếp tục duy trì đủ chất lỏng trong 24 tiếng tiếp theo cho trẻ. Hiệp hội bác sĩ gia đình Hoa Kỳ khuyến nghị áp dụng công thức sau:[32]
    • Trẻ sơ sinh cần uống 30 ml dung dịch bù nước mỗi giờ.
    • Trẻ ở tuổi chập chững (1-3 tuổi) cần uống 60 ml dung dịch bù nước mỗi giờ.
    • Trẻ lớn hơn (trên 3 tuổi) cần uống 90 ml dung dịch bù nước mỗi giờ.
  5. 5
    Kiểm tra nước tiểu của trẻ. Để đảm bảo bù nước có hiệu quả, bạn hãy quan sát màu nước tiểu của trẻ. Cũng như ở người lớn, nước tiểu của trẻ em khỏe mạnh phải có màu vàng nhạt và trong.[33]
    • Nước tiểu rất nhạt màu hoặc không màu có thể là dấu hiệu của tình trạng dư thừa nước. Bạn cần giảm bớt lượng chất lỏng trẻ uống vào để tránh làm mất cân bằng natri.
    • Nếu nước tiểu có máu hổ phách hoặc đậm hơn, bạn cần tiếp tục điều trị mất nước cho trẻ.
    Quảng cáo

Phần 3 của 5:
Điều trị cho người lớn

  1. 1
    Uống nước và chất lỏng trong từng ít một. Nước lọc thường là đủ để bù nước cho người lớn. Các lựa chọn khác gồm nước thịt trong, kem hoa quả, thạch Jell-O và nước thể thao có chứa chất điện giải. Bạn cần uống từ từ; uống quá nhanh hoặc quá nhiều có thể gây nôn.[34]
    • Thử dùng đá viên. Đá viên tan từ từ và có tác dụng làm mát có thể sẽ hữu ích cho những người bị quá nóng.[35]
    • Nếu tình trạng mất nước là do hoạt động thể chất trong thời gian dài, bạn nên uống nước thể thao có chất điện giải.[36]
  2. 2
    Tránh một số loại chất lỏng. Khi bị mất nước, bạn nên tránh caffeine và thức uống chứa cồn. Những chất này làm mất nước trong cơ thể. Các thức uống như cà phê, trà có chứa caffeine và nước soda đều phải tránh khi bạn đang bị mất nước. Bạn cũng không nên uống các loại nước quả ép, vì đường có thể gây mất nước do tăng bài tiết nước tiểu.[37] [38]
  3. 3
    Ăn các thức ăn chứa nhiều nước. Nếu không bị buồn nôn, bạn hãy thử ăn một số loại rau và hoa quả có nhiều nước.[39]
    • Dưa hấu, dưa vàng, bưởi, cam và dâu có lượng nước rất cao.
    • Bông cải xanh, súp lơ, cải bắp, cần tây, dưa chuột, cà tím, rau diếp, ớt ngọt, củ cải, rau bina, bí ngòi và cà chua cũng chứa lượng nước rất cao.
    • Tránh uống sữa nếu bạn bị tiêu chảy hoặc buồn nôn kèm mất nước. Sữa có thể khiến triệu chứng trầm trọng hơn.[40]
  4. 4
    Tiếp tục cung cấp nước cho cơ thể. Tiếp tục bù nước và nghỉ ngơi trong 24 giờ tiếp theo. Uống nhiều chất lỏng. Đừng ngừng uống chỉ vì bạn không cảm thấy khát nữa. Lượng nước đã mất đi có thể phải mất nhiều ngày mới bù lại đủ.[41]
  5. 5
    Tìm sự trợ giúp y tế nếu tình trạng không được cải thiện. Nếu bạn không cảm thấy khá hơn sau khi đã bù nước hoặc nếu bị sốt 40°C, hãy tìm sự trợ giúp y tế khẩn cấp.[42]
    Quảng cáo

Phần 4 của 5:
Điều trị mất nước liên quan đến nhiệt

  1. 1
    Ngừng mọi hoạt động. Nếu bạn bị mất nước, hoạt động gắng sức thêm sẽ chỉ khiến cơ thể yếu hơn. Vì vậy bạn hãy dừng mọi hoạt động đang làm.[43]
  2. 2
    Vào chỗ mát. Bước này sẽ giúp giải nhiệt qua mồ hôi và ngăn ngừa tình trạng kiệt sức do nhiệt hoặc sốc nhiệt.[44] [45]
  3. 3
    Nằm nghỉ. Điều này giúp ngăn ngừa cơ thể gắng sức và choáng ngất.[46] [47]
    • Nếu có thể, bạn hãy kê cao chân. Tư thế này có thể giúp bạn khỏi bị choáng ngất.
  4. 4
    Làm mát cơ thể. Nếu mất nước có liên quan đến việc tiếp xúc với nhiệt, bạn hãy cởi bớt quần áo để hạ nhiệt. Bạn cũng có thể dùng khăn ẩm và phun sương để làm mát cơ thể.[48]
    • Không dùng nước đá hoặc túi chườm đá. Hành động này có thể khiến mạch máu co lại và thực ra còn giữ nhiệt.
    • Dùng bình xịt để phun sương nước ấm lên da. Nước bay hơi sẽ làm mát cơ thể.[49]
    • Đắp khăn ẩm lên các vùng da mỏng như cổ và cổ tay, xương quai xanh, nách và phần trên cánh tay, mặt trong đùi.[50]
  5. 5
    Cho trẻ em nghỉ ngơi. Nếu con bạn bị mất nước nhẹ do hoạt động quá mức, chẳng hạn như chơi các môn thể thao mạnh, bạn nên cho trẻ nghỉ ngơi ở nơi mát, tránh ánh nắng mặt trời cho đến khi trẻ được bù lượng nước đã mất.[51]
    • Cho trẻ uống nước theo nhu cầu của trẻ trong giai đoạn này.
    • Với trẻ lớn, các loại nước thể thao chứa đường và muối (chất điện giải) có thể là dung dịch bù nước hiệu quả.
  6. 6
    Uống bù nước. Làm theo các bước trong Phương pháp 3 để bù nước cho cơ thể. Uống ít nhất 2 lít chất lỏng trong vòng 2-4 tiếng.[52]
    • Bạn nên uống nước thể thao có chất điện giải hoặc dung dịch bù nước để giúp khôi phục độ cân bằng điện giải trong cơ thể. Pha 1 lít nước với ½ thìa cà phê muối và 6 thìa cà phê đường dể làm dung dịch bù nước không tốn kém tại nhà.[53]
    • Tránh dùng viên muối. Viên muối có thể gây ra tình trạng dư thừa muối trong cơ thể và các biến chứng nghiêm trọng.[54]
    Quảng cáo

Phần 5 của 5:
Phòng chống mất nước

  1. 1
    Ngăn ngừa mất nước bằng cách uống chất lỏng thường xuyên. Bạn nên uống đủ chất lỏng ngay cả khi không khát lắm. Bạn có thể bị mất nước trước cả khi cảm thấy khát.[55]
    • Nhu cầu nước của một người trưởng thành là khác nhau, nhưng nói chung nam giới nên uống ít nhất 13 cốc (3 lít) chất lỏng mỗi ngày; nữ giới nên uống ít nhất 9 cốc (2,2 lít).[56]
    • Một nguyên tắc hay là uống 0,5–1 ounce (15-30 ml) nước cho mỗi pound (0,45 kg) cân nặng. Như vậy, một người nặng 200 pound (90 kg) sẽ cần uống 100-200 ounce (1,5 – 3 lít) chất lỏng mỗi ngày, tùy vào mức độ hoạt động và tập thể dục.[57]
    • Nếu tập thể dục thể thao, bạn cần uống thêm 1,5-2,5 cốc nước khi tập luyện với cường độ trung bình. Nếu thời gian tập lâu hơn một giờ, bạn nên bù nước bằng nước thể thao chứa chất điện giải.[58] Cố gắng uống 0,5-1 cốc chất lỏng sau mỗi 15-20 phút trong suốt thời gian tập.[59]
    • Tránh uống quá nhiều nước quả ép. Lượng đường có thể gây rắc rối về mức đường huyết và có thể tăng bài tiết nước tiểu, góp phần gây mất nước.[60] [61]
  2. 2
    Ước lượng mức muối trong cơ thể. Những bài tập nặng, chẳng hạn như bài tập của các vận động viên, có thể làm mất muối. Một người trung bình mất 500 mg natri qua mồ hôi trong 1 tiếng đồng hồ tập luyện; với vận động viên, lượng muối mất đi có thể lên đến 3.000 mg.[62]
    • Thử cân trước và sau khi tập luyện. Tính cả lượng nước bạn uống trong thời gian tập. Ví dụ, nếu chiếc cân cho thấy bạn nhẹ hơn 0,5 kg, nhưng bạn cũng uống vào 500 ml (0,5 kg) nước, như vậy thực ra bạn đã giảm 1 kg. Nếu đã mất đi 1 kg, bạn nên ăn một nắm snack mặn như bánh quy mặn hoặc các loại hạt rang muối đề bù lại lượng natri đã mất.
  3. 3
    Đem nước theo mình. Nếu sắp ra ngoài trời, chẳng hạn như đến một sự kiện thể thao hoặc hoạt động nào đó, bạn hãy đem nhiều nước theo. Khi tập các bài tập cường độ cao, bạn nên đem theo nước thể thao có chất điện giải và bình đựng nước để rót thêm nước.[63] .
  4. 4
    Mặc quần áo thoáng khí. Nếu thường phải ra ngoài trời nóng hoặc tập luyện với cường độ cao, bạn hãy mặc quần áo thoáng mát để giúp cơ thể điều hòa nhiệt. Đem theo máy phun sương hoặc quạt mini để làm mát, giúp cơ thể khỏi mất nước vì đổ mồ hôi.[64]
    • Đừng tập luyện trong khoảng thời gian nóng nhất của ngày nếu có thể. Chỉ số nhiệt cao, tức là nhiệt độ không khí nóng cộng với độ ẩm cao, thường đặc biệt có hại cho cơ thể.[65]
  5. 5
    Ăn thức ăn cung cấp nước. Hoa quả và rau tươi thường là nguồn cung cấp chất lỏng rất tốt. Với một người trung bình, 19% lượng nước nạp vào hàng ngày là từ thức ăn.[66]
    • Nhớ uống thêm nước nếu đang ăn thức ăn khô hoặc mặn, vì những thức ăn này có thể gây mất nước.
    Quảng cáo

Lời khuyên

  • Tránh thức uống có cồn nếu bạn dễ bị mất nước, và luôn nhớ chỉ uống chừng mực. Cồn có thể gây mất nước.
  • Đem theo chai đựng nước khi đến các sự kiện thể thao, sở thú hoặc các địa điểm ngoài trời. Hãy luôn chuẩn bị nước đầy đủ.
  • Nước soda, cà phê, các thức uống có đường hoặc chất tạo ngọt và hương vị nhân tạo thường không giúp được nhiều, thậm chí có thể khiến tình trạng mất nước trầm trọng hơn.
  • Nếu không có nguồn nước ở gần, hãy cố gắng ở trong bóng râm và sử dụng phương tiện nhanh nhất để đi lấy nước.
  • Nếu thực sự lo ngại về trường hợp của mình và không tìm được nngười giúp đỡ, bạn hãy nhanh chóng gọi cho bác sĩ.
  • Đừng bao giờ uống quá nhiều nước. Uống nước quá nhiều có thể dẫn đến tình trạng quá tải chất lỏng. Nếu bạn cảm thấy quần áo chật sau khi uống nhiều nước, hãy hỏi bác sĩ.
  • Nếu có nuôi thú cưng, bạn hãy nhớ rằng chúng cũng có thể bị mất nước. Bạn cần cung cấp nước sạch mọi lúc cho vật nuôi. Nếu thú cưng thường ở ngoài trời, bạn nên đặt một bát nước bên ngoài và một bát trong nhà. Nhớ đem theo nước cho người và cả thú cưng khi tập luyện hoặc di chuyển.[67]

Cảnh báo

  • Lưu ý rằng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dễ bị mất nước hơn người lớn. Đừng bao giờ không cho trẻ uống nước như một cách trừng phạt. Trẻ có thể ngã bệnh, thậm chí tử vong.
  • Không uống nước sông, hồ, suối, khe trên núi hoặc nước biển chưa lọc/chưa xử lý. Bạn có thể bị nhiễm bệnh hoặc nhiễm ký sinh trùng.
  • Nếu bạn không cảm thấy khá hơn sau khi đã bù nước hoặc nếu có các triệu chứng mất nước nghiêm trọng, hãy gọi cấp cứu ngay lập tức.
  • Đừng bao giờ cho trẻ sơ sinh còn non tháng uống nước tinh khiết, vì thận của trẻ chưa hoàn thiện và không thể cô đặc nước tiểu đúng mức. Việc uống nước tinh khiết có thể làm giảm sự cô đặc điện giải trong cơ thể của trẻ. Khuyến cáo chung là không cho trẻ sơ sinh uống nước cho đến khi trẻ được tối thiểu 6 tháng tuổi.

Bài viết wikiHow có liên quan

Tự đo chiều caoTự đo chiều cao
Kích thích ợ hơiKích thích ợ hơi
Nôn sao cho dễ chịu nhấtNôn sao cho dễ chịu nhất
Hút Thuốc lá
Đo chiều cao khi không có thước dâyĐo chiều cao khi không có thước dây
Khỏi đau tay khi viết nhiềuKhỏi đau tay khi viết nhiều
Giảm sưng mắt sau khi khócGiảm sưng mắt sau khi khóc
Đeo khẩu trang y tếĐeo khẩu trang y tế
Tự nhổ răng mà không đauTự nhổ răng mà không đau
Ngừng Co Giật Mí MắtNgừng Co Giật Mí Mắt
Khắc phục tình trạng vú to ở nam giớiKhắc phục tình trạng vú to ở nam giới
Tỉnh cần saTỉnh cần sa
Lấy Nước trong TaiLấy Nước trong Tai
Đào thải ma túy ra khỏi cơ thểĐào thải ma túy ra khỏi cơ thể
Quảng cáo
  1. http://www.emedicinehealth.com/dehydration_in_adults/page3_em.htm#symptoms_of_dehydration_in_adults
  2. http://www.emedicinehealth.com/shock/page6_em.htm#shock_symptoms
  3. http://www.aafp.org/afp/2009/1001/p692.html
  4. http://kidshealth.org/parent/firstaid_safe/emergencies/dehydration.html
  5. http://www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/article/003394.htm
  6. http://www.aafp.org/afp/2009/1001/p692.html
  7. http://kidshealth.org/parent/firstaid_safe/emergencies/dehydration.html
  8. http://www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/imagepages/17223.htm
  9. http://health.clevelandclinic.org/2013/10/what-the-color-of-your-urine-says-about-you-infographic/
  10. http://www.healthline.com/health/overhydration
  11. http://www.aafp.org/afp/2009/1001/p692.html
  12. http://kidshealth.org/parent/firstaid_safe/emergencies/dehydration.html#
  13. http://kidshealth.org/parent/firstaid_safe/emergencies/dehydration.html#
  14. http://kidshealth.org/parent/firstaid_safe/emergencies/dehydration.html#
  15. http://www.aafp.org/afp/2009/1001/p692.html
  16. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/hyponatremia/basics/definition/con-20031445
  17. http://www.aafp.org/afp/2009/1001/p692.html
  18. http://kidshealth.org/parent/firstaid_safe/emergencies/dehydration.html#
  19. http://my.clevelandclinic.org/health/diseases_conditions/hic_avoiding_dehydration
  20. http://kidshealth.org/parent/firstaid_safe/emergencies/dehydration.html#
  21. http://kidshealth.org/parent/firstaid_safe/emergencies/dehydration.html
  22. http://kidshealth.org/parent/firstaid_safe/emergencies/dehydration.html#
  23. http://www.aafp.org/afp/2009/1001/p692.html
  24. http://health.clevelandclinic.org/2013/10/what-the-color-of-your-urine-says-about-you-infographic/
  25. http://www.medicinenet.com/dehydration/page6.htm#how_is_dehydration_treated
  26. http://www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/article/000982.htm
  27. http://my.clevelandclinic.org/health/diseases_conditions/hic_avoiding_dehydration
  28. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/dehydration/basics/treatment/con-20030056
  29. http://www.everydayhealth.com/diabetes-pictures/surprising-causes-of-blood-sugar-swings.aspx
  30. http://www.breastcancer.org/tips/nutrition/during_treat/side_effects/dehydrated
  31. http://www.everydayhealth.com/health-report/diarrhea-management/preventing-diarrhea.aspx
  32. http://www.webmd.com/fitness-exercise/dehydration-home-treatment
  33. http://www.webmd.com/first-aid/dehydration-in-adults-treatment
  34. http://www.webmd.com/fitness-exercise/dehydration-home-treatment
  35. http://orthoinfo.aaos.org/topic.cfm?topic=a00319
  36. http://www.webmd.com/fitness-exercise/dehydration-home-treatment
  37. http://www.webmd.com/fitness-exercise/dehydration-home-treatment
  38. http://www.betterhealth.vic.gov.au/bhcv2/bhcarticles.nsf/pages/Fainting?open
  39. http://www.webmd.com/a-to-z-guides/dehydration-adults?page=2#2
  40. http://www.aafp.org/afp/2005/0601/p2141.html
  41. http://www.webmd.com/a-to-z-guides/dehydration-adults?page=2
  42. http://kidshealth.org/parent/firstaid_safe/emergencies/dehydration.html#
  43. http://www.webmd.com/fitness-exercise/dehydration-home-treatment
  44. http://www.webmd.com/fitness-exercise/dehydration-home-treatment
  45. http://www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/article/000982.htm
  46. http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/nutrition-and-healthy-eating/in-depth/health-tip/art-20048908
  47. http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/nutrition-and-healthy-eating/in-depth/health-tip/art-20048908
  48. http://www.nhs.uk/livewell/goodfood/pages/water-drinks.aspx
  49. http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/nutrition-and-healthy-eating/in-depth/water/art-20044256?pg=2
  50. http://www.emedicinehealth.com/dehydration_in_adults/page11_em.htm#dehydration_in_adults_prevention
  51. http://www.diabetes.co.uk/dehydration-and-diabetes.html
  52. http://www.everydayhealth.com/diabetes-pictures/surprising-causes-of-blood-sugar-swings.aspx
  53. http://www.fitnessmagazine.com/recipes/healthy-eating/nutrition/with-a-grain-of-salt/
  54. http://www.emedicinehealth.com/dehydration_in_adults/page11_em.htm#dehydration_in_adults_prevention
  55. http://www.emedicinehealth.com/dehydration_in_adults/page11_em.htm#dehydration_in_adults_prevention
  56. http://www.webmd.com/a-to-z-guides/dehydration-adults?page=3
  57. http://www.emedicinehealth.com/dehydration_in_adults/page11_em.htm#dehydration_in_adults_prevention
  58. http://pets.webmd.com/dogs/guide/dog-dehydration-water-needs

Về bài wikiHow này

Mark Ziats, MD, PhD
Cùng viết bởi:
Tiến sỹ dược
Bài viết này đã được cùng viết bởi Mark Ziats, MD, PhD. Tiến sĩ Ziats là bác sĩ nội khoa, nhà nghiên cứu và doanh nhân trong công nghệ sinh học. Ông đã nhận bằng Tiến sĩ về Di truyền học của Đại học Cambridge vào năm 2014 và hoàn thành bằng MD ngay sau đó, tại Đại học Y Baylor năm 2015. Bài viết này đã được xem 1.099 lần.
Chuyên mục: Sức khỏe Tổng quan
Trang này đã được đọc 1.099 lần.

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Quảng cáo