Cách để Đọc số đo trên thước kẻ

Trong bài viết này:Đọc thước đo inchĐọc thước đo mét

Có hai loại thước kẻ: Thước đo inch chia theo phân số, và thước đo mét chia theo số thập phân.[1] Đọc số đo trên thước kẻ có vẻ rất phức tạp với những vạch nhỏ xíu, nhưng thực ra khá đơn giản. Khi đã hiểu những vấn đề cơ bản liệt kê dưới đây, bạn sẽ không gặp khó khăn gì khi đo bằng cả hai loại thước này.

1
Đọc thước đo inch

  1. 1
    Hãy lấy một chiếc thước đo inch. Bạn sẽ nhận ra thước đo loại này nhờ chúng có 12 vạch đại diện cho các inch trên thước. 12 inch tương đương với 1 foot (0.305 m). Mỗi foot được chia thành nhiều inch. Mỗi inch được chia thành 15 vạch nhỏ hơn, tổng cộng là 16 vạch cho mỗi inch trên thước.[2]
    • Vạch trên bề mặt thước càng dài thì số đo càng lớn. Xếp từ 1 inch đến 1/16 inch thì vạch sẽ có kích thước giảm dần giống như đơn vị đo.
    • Bảo đảm bạn đọc thước đo từ trái qua phải. Nếu bạn đo kích thước một vật, hãy căn thẳng vật đó ở bên trái của vạch số 0 trên thước. Điểm cuối của vật chạm bên trái của vạch chính là số đo của vật đó tính bằng inch.
  2. 2
    Tìm hiểu về vạch inch. Một chiếc thước bao gồm 12 vạch inch. Chúng thường được đánh số và thể hiện bằng vạch dài nhất trên thước. Ví dụ, nếu bạn muốn đo một cái đinh, hãy đặt một đầu ở trên phía bên trái của thước. Nếu đầu kia của chiếc đinh nằm ngay trên vạch dài cạnh số 5 lớn thì chiều dài của nó là 5 inch.
    • Một số loại thước cũng đánh số 1/2 inch, vì vậy, bạn nhớ dùng số lớn nhất với vạch dài nhất làm vạch inch.
  3. 3
    Tìm hiểu về vạch 1/2 inch. Vạch 1/2 inch sẽ là vạch dài thứ hai trên thước, bằng một nửa vạch inch. Mỗi vạch 1/2 inch sẽ nằm ở giữa hai vạch inch vì nó bằng một nửa của mỗi inch. Điều này có nghĩa là vạch nằm giữa 0 và 1 inch, 1 và 2 inch, 2 và 3 inch, v.v. trên thước đo, là vạch 1/2 inch. Tổng cộng có 24 vạch như vậy trên thước 12 inch.[3]
    • Ví dụ, đặt thước cạnh bút chì với đầu có tẩy nằm ở bên trái thước. Đánh dấu vị trí đầu nhọn bút chì trên thước. Nếu đầu nhọn bút chì nằm ở vạch ngắn hơn ở giữa vạch 4 và 5 inch thì bút chì của bạn dài 4 và 1/2 inch.
  4. 4
    Tìm hiểu vạch 1/4 inch. Ở giữa hai vạch 1/2 inch sẽ có vạch nhỏ hơn biểu thị 1/4 inch. Với inch đầu tiên, bạn sẽ có các vạch 1/4, 1/2, 3/4, và 1 inch. Mặc dù 1/2 inch và 1 inch có vạch riêng, nhưng chúng vẫn là một phần trong số đo 1/4 inch vì 2/4 inch bằng một nửa inch và 4/4 inch tương đương 1 inch. Có tổng cộng 48 vạch 1/4 inch trên thước 12 inch.[4]
    • Chẳng hạn, nếu bạn đo một củ cả rốt và phần cuối của nó rơi vào vạch ở giữa số 6 1/2 và 7 inch thì củ cà rốt đó dài 6 và 3/4 inch.
  5. 5
    Tìm hiểu vạch 1/8 inch. Vạch này nhỏ hơn và nằm giữa hai vạch 1/4 inch. Giữa 0 và 1 inch có các vạch biểu thị 1/8, 1/4 (hay 2/8), 3/8, 1/2 (hay 4/8), 5/8, 6/8 (hay 3/4), 7/8, và 1 (8/8) inch. Tổng cộng có 96 vạch như vậy trên thước 12 inch.[5]
    • Ví dụ, bạn đo một mảnh vải và đầu mảnh vải chạm vạch thứ 6 sau vạch 4 inch, nằm vào đúng giữa vạch 1/4 inch và vạch 1/2 inch. Điều đó có nghĩa mảnh vải dài 4 và 3/8 inch.
  6. 6
    Tìm hiểu vạch 1/16 inch. Vạch nhỏ này nằm giữa hai vạch 1/8 inch và biểu thị 1/16 inch. Đây là vạch nhỏ nhất trên thước. Vạch nhỏ nhất đầu tiên nằm bên trái thước chính là vạch 1/16 inch. Giữa 0 và 1 inch, có các vạch biểu thị 1/16, 2/16 (hay 1/8), 3/16, 4/16 (hay 1/4), 5/16, 6/16 (hay 3/8), 7/16, 8/16 (hay 1/2), 9/16, 10/16 (hay 5/8), 11/16, 12/16 (3/4), 13/16, 14/16 (hay 7/8), 15/16, 16/16 (hay 1) inch. Có tổng cộng 192 vạch như vậy trên thước.[6]
    • Chẳng hạn, bạn đo một cuống hoa và điểm cuối của cuống hoa nằm ở vạch thứ 11 sau vạch 5 inch. Vậy cuống hoa dài 5 và 11/16 inch.
    • Không phải thước nào cũng có vạch 1/16 inch. Nếu bạn định đo những vật nhỏ đòi hỏi sự chính xác rất cao, thì hãy đảm bảo thước bạn dùng có những vạch như vậy.

2
Đọc thước đo mét

  1. 1
    Lấy thước đo mét. Thước đo mét dựa trên Hệ đo lường quốc tế (SI), đôi khi còn được gọi là hệ mét, và được chia thành milimet và centimet thay cho inch. Thước loại này thường dài 30 centimet, biểu thị bằng các số lớn trên thước. Giữa hai vạch centimet có 10 vạch nhỏ gọi là milimet (mm).
    • Nhớ đọc thước từ trái qua phải. Nếu bạn đang đo một vật, hãy đặt nó thẳng hàng với phía bên trái vạch số không trên thước. Điểm cuối của vật nằm bên trái của vạch chính là kích thước của vật đó tính bằng centimet. Đối với loại thước này, độ dày của vạch không ảnh hưởng đến số đo.
    • Không giống thước Anh, số đo thước mét được viết dưới dạng thập phân thay vì phân số. Ví dụ, 1/2 centimet được viết là 0,5 cm. [7]
  2. 2
    Tìm hiểu vạch centimet. Các số lớn nằm cạnh những vạch dài nhất trên thước biểu thị cho vạch centimet. Một chiếc thước đo mét có 30 vạch như thế. Ví dụ, đặt đầu bằng của chiếc bút sáp ở phía bên trái thước kẻ để đo kích thước của chiếc bút. Đánh dấu vị trí đầu nhọn. Nếu điểm cuối của chiếc bút nằm trên vạch dài cạnh số 14 thì có nghĩa chiếc bút sáp dài chính xác 14cm.[8]
  3. 3
    Tìm hiểu vạch 1/2 centimet. Ở giữa mỗi centimet có một vạch ngắn hơn một chút biểu thị 1/2 centimet, hay 0,5cm. Có tất cả 60 vạch như vậy trên thước loại 30 cm.[9]
    • Chẳng hạn, bạn muốn đo kích thước một cái khuy và cạnh của nó chạm tới vạch thứ năm ngay giữa vạch số 1 và 2 centimet. Chiếc khuy của bạn dài 1,5cm.
    • Ví dụ, để đo 0,6cm, bạn hãy đếm một vạch dày (5 mm) và một vạch mảnh (1 mm).
  4. 4
    Tìm hiểu vạch milimet. Giữa mỗi vạch 0,5cm có thêm bốn vạch biểu thị milimet. Mỗi centimet có tất cả 10 vạch milimet, trong đó vạch 0,5cm là vạch 5 milimet, như vậy mỗi centimet dài 10mm. Có 300 vạch milimet trên thước 30 cm.[10]
    • Ví dụ, nếu bạn đo một mảnh giấy và điểm cuối của tờ giấy chạm vạch thứ 7 nằm giữa vạch 24 và 25 centimet, điều đó có nghĩa mảnh giấy dài 247mm, hay 24,7cm.

Lời khuyên

  • Muốn học cách đọc thước kẻ, bạn cần phải thực hành, đặc biệt là cách chuyển đổi số đo. Chỉ cần nhớ thực hành sử dụng thước đo là bạn sẽ làm nhuần nhuyễn hơn.
  • Đảm bảo bạn luôn sử dụng đúng mặt thước kẻ trong khi đo. Bạn không muốn lẫn lộn giữa centimet và inch hay kết quả đo của bạn không chính xác. Vậy hãy nhớ rằng thước Anh có 12 số lớn và thước mét có 30 số.

Thông tin Bài viết

Bài viết này có đồng tác giả là đội ngũ biên tập viên và các nhà nghiên cứu đã qua đào tạo, những người xác nhận tính chính xác và toàn diện của bài viết.

Chuyên mục: Toán học

Ngôn ngữ khác:

English: Read a Ruler, Deutsch: Ein Lineal ablesen, Español: leer una regla, Italiano: Leggere un Righello, Português: Ler uma Régua, Français: lire une graduation sur une règle, Русский: читать показания линейки, 中文: 读尺子上的刻度, Nederlands: Een liniaal gebruiken, Bahasa Indonesia: Membaca Penggaris, Čeština: Jak odečítat hodnoty na pravítku, العربية: قراءة المسطرة, ไทย: ใช้ไม้บรรทัด, 한국어: 자눈금 읽는 법, 日本語: 定規の目盛を読む

Trang này đã được đọc 8.002 lần.
Bài viết này đã giúp ích cho bạn?