Cách để Đánh vần

2 Phương pháp:Nguyên tắc Đánh vầnLuyện Đánh vần

Tiếng Anh rất dễ nhầm lẫn và nhiều khi không thống nhất, những ai mới học tiếng Anh lần đầu đều thấy như vậy. Mặc dù chắc chắn bạn phải học tốt kỹ năng nói và viết, bạn vẫn có khả năng cải thiện đáng kể kỹ năng đánh vần bằng cách học một số nguyên tắc (và ngoại lệ), bằng cách dùng mẹo hoặc hỗ trợ trí nhớ, và bằng cách luyện đọc các từ mà bạn thấy khó càng nhiều càng tốt. Nếu kiên trì, bạn sẽ nắm bắt được những nguyên âm câm, phụ âm hay gây nhầm lẫn, và cách phát âm phức tạp đó!

1
Nguyên tắc Đánh vần

  1. 1
    Nguyên tắc học chữ "i" đứng trước "e". Nguyên tắc chữ "i" trước chữ "e", trừ trường hợp đứng sau chữ "c" là một nguyên tắc hữu ích đáng để ghi nhớ. Điều đó có nghĩa là chữ "i" thường đứng trước chữ "e" khi hai chữ này đứng cạnh nhau trong một từ (chẳng hạn như: "friend" hoặc "piece"), trừ phi chúng đứng sau chữ "c", trong trường hợp này chữ "e" sẽ đứng trước chữ "i" (như: "receive"). Ghi nhớ nguyên tắc này sẽ giúp bạn đánh vần nhiều từ phổ biến khi mà vị trí của các chữ "i" và "e" dễ gây nhầm lẫn.
    • Hãy đọc to lên: Một cách khác để nhớ vị trí các chữ "i" và "e" là đọc to từ cần đánh vần. Nếu sự kết hợp hai chữ "e" và "i" nghe như từ "a" dài ("ay"), thì chữ "e" sẽ được đặt trước chữ "i". Chẳng hạn như các từ "eight" hoặc "weigh".
    • Nắm bắt được các ngoại lệ: Tuy nhiên, giống như hầu hết các quy tắc khác, chúng ta vẫn có những ngoại lệ - những từ không theo nguyên tắc chữ "i" đứng trước chữ "e" trừ nguyên tắc chữ "c". Những từ như vậy gồm: "either", "leisure", "protein", "their" và "weird". Tiếc là không có mẹo gì để giúp bạn nhớ những từ đó cả, bạn phải học thôi.
    • Thậm chí còn có nhiều ngoại lệ hơn: Những ngoại lệ khác gồm những từ có các chữ "cien" như "ancient", "efficient", "science", và những từ có các chữ "eig" (thậm chí cả khi các chữ "e" và "i" không tạo ra âm "ay") như "height" và "foreign".
  2. 2
    Hãy học cách xử lý các nguyên âm đôi. Khi bạn gặp một từ có nguyên âm đôi (hoặc hai nguyên âm đứng cạnh nhau) thì đôi khi khó có thể nói chữ nào sẽ đứng trước. Rất may là có cách đọc có vần nên bạn có thể dùng để nhớ nguyên âm nào đứng trước như sau:
    • Khi hai nguyên âm đi cạnh nhau, chữ trước sẽ được đọc lên. Điều này có nghĩa là nguyên âm nào mà bạn nghe thấy khi đọc một từ thì nguyên âm đó sẽ đứng trước, nguyên âm bạn không nghe thấy khi đọc sẽ đứng sau.
    • Học nghe nguyên âm dài: Nói một cách khác, khi có hai nguyên âm đứng cạnh nhau, chữ đầu tiên trong từ là nguyên âm dài và nguyên âm sau sẽ không được phát âm. Khi bạn đọc từ "boat," chẳng hạn, chữ "o" sẽ được đọc lên còn chữ "a" thì không.
    • Vậy nếu bạn không biết chắc cách sắp xếp nguyên âm trong một từ thì hãy đọc to từ đó ra – bạn nghe thấy nguyên âm dài nào? Hãy viết chữ đó trước. Những từ chứng minh nguyên tắc đó bao gồm: team (bạn nghe thấy chữ "e"), mean (bạn nghe thấy chữ "e") và wait (bạn nghe thấy chữ "a").
    • Ngoại lệ: Như mọi khi, bao giờ cũng có ngoại lệ đối với một nguyên tắc mà đơn giản là bạn phải học. Một số trong đó bao gồm các từ: "you" (bạn nghe thấy âm "u" chứ không phải là âm "o"), "phoenix" (bạn nghe thấy âm "e", không phải âm "o") và "great" (âm "a" chứ không phải là âm "e").
  3. 3
    Hãy thận trọng với các cặp phụ âm ghép. Thông thường, một cặp phụ âm khi được phát âm thì một chữ sẽ không được đọc đến – và điều này nói theo nghĩa bóng là "cõng theo" âm thanh của chữ kia.
    • Việc "cõng âm thanh" có thể làm cho các từ có cặp phụ âm khó đánh vần hơn, vì bạn rất dễ quên phụ âm mà bạn không nghe thấy và chỉ viết ra chữ bạn có thể nghe thấy thôi.
    • Vì vậy, bạn cần phải làm quen với những cặp phụ âm ghép này và học một số cặp phụ âm phổ biến nhất để có thể đánh vần các từ chính xác.
    • Một vài cặp phụ âm phổ biến nhất bao gồm:
    • Gn, pn và kn – trong các cặp phụ âm ghép này, bạn chỉ có thể nghe thấy âm "n", phụ âm đứng trước chữ "n" không được phát âm. Những từ bao gồm các cặp phụ âm này gồm: "gnome", "pneumonia" và "knife".
    • Rh và wr - trong các cặp phụ âm ghép này bạn chỉ có thể nghe thấy âm "r", những phụ âm khác không được phát âm. Những từ bao gồm các cặp phụ âm này gồm: "rhyme" và "wrestle".
    • Ps và sc - trong các cặp phụ âm ghép này bạn chỉ có thể nghe thấy âm "s", các chữ "p" và "c" đều câm. Những từ bao gồm các cặp phụ âm này gồm: "psychic" và "science".
    • Wh - trong cặp phụ âm ghép này bạn chỉ có thể nghe thấy âm "h", âm "w" không được đọc. Một ví dụ trong trường hợp này là từ "whole".
  4. 4
    Hãy chú ý các từ đồng âm khác nghĩa (homonym và homophone). Từ đồng âm khác nghĩa là loại từ có thể gây khó khăn cho người đánh vần. Tuy nhiên, trước khi có thể học cách phát hiện ra từ đồng âm khác nghĩa, trước tiên bạn phải hiểu định nghĩa của chúng.
    • Một homonym là hai hoặc nhiều từ được đánh vần và phát âm như nhau nhưng nghĩa khác nhau. Một ví dụ điển hình là các từ bank (nghĩa là bờ) và bank (nghĩa là ngân hàng).
    • Một homophone mặt khác lại là hai hoặc nhiều từ, chẳng hạn như night and knight, phát âm như nhau nhưng nghĩa khác nhau. Đôi khi chúng được đánh vần như nhau – chẳng hạn từ "rose" (nghĩa là hoa hồng) và "rose" (nghĩa là động từ quá khứ của rise) – và đôi khi chúng lại được đánh vần khác nhau, như các từ: "to", "too" và "two".
    • Kết quả là, mọi homonym cũng là homophone bởi vì chúng được phát âm như nhau. Tuy vậy, không phải mọi homophone là homonym bởi vì không phải tất cả homophone được đánh vần như nhau (trong khi homonyms lại được đánh vần giống nhau).[1]
    • Các ví dụ: Một số từ đồng âm khác nghĩa phổ biến khác gồm: "here" và "hear"; "eight" và "ate"; "wear," "ware," và "where"; "lose" và "loose"; và "sent," "scent," và "cent."
    • Hãy tìm hiểu thêm một vài cặp đồng âm khác nghĩa phổ biến khác để biết cách sử dụng chúng:
      • Cách dùng You're và Your
      • Cách dùng There, Their và They're
      • Cách dùng Than và Then
      • Cách dùng Affect và Effect
      • Cách dùng Its và It's
  5. 5
    Hãy thận trọng với các tiền tố. Tiền tố là phần bạn thêm vào trước các từ khác để thay đổi nghĩa của các từ đó. Chẳng hạn, thêm tiền tố "un-" vào từ "happy" tạo ra từ "unhappy" (nghĩa là "không hạnh phúc"). Thêm tiền tố vào trước một từ có thể khiến việc đánh vần khó khăn hơn một chút, song có một vài nguyên tắc bạn có thể học để đánh vần dễ hơn:
    • Đừng thêm hay bớt chữ: Hãy nhớ rằng đánh vần một từ không thay đổi khi bạn thêm tiền tố, thâm chí nếu đặt hai chữ giống nhau ở cạnh. Nói cách khác, bạn đừng bao giờ thêm hay bớt chữ, dù bạn nghĩ rằng kết quả trông sẽ kỳ cục. Ví dụ như, hãy xem chính tả của các từ sau: "misstep", "preeminent" và "unnecessary".
    • Biết khi nào dùng dấu nối: Trong một số trường hợp cụ thể, bạn cần phải thêm dấu nối giữa tiền tố và từ cơ sở. Những trường hợp đó gồm: khi tiền tố đứng trước một danh từ riêng hoặc số đếm (ví dụ: un-American), khi dùng tiền tố "ex-" nghĩa là "cựu" (ví dụ: ex-military), khi dùng tiền tố "self-" (ví dụ: self-indulgent, self-important), khi cần tách hai chữ "a", hai chữ "i" hoặc một số cụm từ khác để tăng khả năng dễ đọc (ví dụ như: ultra-ambitious, anti-intellectual hay co-worker).[2]
  6. 6
    Học cách viết danh từ số nhiều một cách chính xác. Học cách viết danh từ số nhiều chính xác là một nhiệm vụ đánh vần khác thường gây khó khăn cho bạn vì có nhiều cách khác nhau để viết danh từ số nhiều trong tiếng Anh (mặc dù cách thông thường nhất là thêm chữ "s").
    • Hãy nhìn những chữ cuối của một từ: Điểm mấu chốt để viết các danh từ số nhiều là nhìn vào một hoặc hai chữ cuối của từ bạn muốn diễn tả ở số nhiều, vì điều này sẽ cung cấp đầu mối để bạn viết đúng. Một vài nguyên tắc phổ biến nhất gồm:
    • Hầu hết các danh từ số ít kết thúc bằng các chữ như "ch", "sh", "s", "x" hoặc "z" có thể chuyển sang số nhiều bằng cách thêm các chữ "es". Chẳng hạn như, từ "box" sẽ thành "boxes", "bus" thành "buses" và "prize" thành "prizes".
    • Phần lớn các danh từ số ít kết thúc bằng nguyên âm đứng trước chữ "y" có thể chuyển sang dạng số nhiều đơn giản bằng cách thêm chữ "s". Ví dụ như, chữ "boy" sẽ thành "boys" và "day" sẽ thành "days".
    • Hầu hết các danh từ số ít kết thúc bằng phụ âm đứng trước chữ "y" có thể chuyển sang dạng số nhiều bằng cách bỏ chữ "y" và thêm các chữ "ies". Chẳng hạn, từ "baby" sẽ thành "babies", "country" thành "countries" và "spy" thành "spies".
    • Phần lớn các danh từ số ít kết thúc bằng các chữ "f" hoặc "fe" có thể chuyển thành số nhiều bằng cách bỏ các chữ "f" hoặc "fe" và thêm "ves". Ví dụ, từ "elf" trở thành "elves", "loaf" trở thành "loaves" và "thief" trở thành "thieves".
    • Các danh từ số ít kết thúc bằng chữ "o" có thể chuyển sang số nhiều bằng cách thêm chữ "s". Chẳng hạn như, từ "kangaroo" sẽ thành "kangaroos" và từ "piano" sẽ thành "pianos". Tuy nhiên, đôi khi nếu một từ kết thúc bằng một phụ âm đứng trước chữ "o", cách để chuyển sang danh từ số nhiều chính xác là phải thêm "es". Ví dụ như, từ "potato" sẽ thành "potatoes" và "hero" thành "heroes".[3]

2
Luyện Đánh vần

  1. 1
    Chia nhỏ từ ra thành từng âm tiết và tìm từ trong từ. Bởi vì một từ dài không có nghĩa là nó khó đánh vần – tất cả việc bạn cần làm là chia từ thành các âm tiết, và tìm các từ nhỏ hơn trong từ gốc đó.
    • Chia thành các từ nhỏ hơn: Ví dụ, từ “baseball” có thể được chia thành hai từ nhỏ hơn là: “base,” và “ball”, chẳng khó đọc chút nào phải không!
    • Chia thành các âm tiết: Thậm chí nếu bạn không chia được thành các từ nhỏ thì việc chia một từ dài thành các âm tiết cũng rất hữu ích. Ví dụ như, bạn có thể chia nhỏ từ "hospital" thành "hos-pit-al", hoặc từ "university" thành "u-ni-ver-si-ty".
    • Chia từ thành các phần: Bạn thậm chí có thể nhớ một từ gồm 14 chữ cái tưởng chừng rất khó nhớ như “hypothyroidism” bằng cách chia thành từng phần nhỏ: tiền tố, từ trọn vẹn, và hậu tố: “hypo-”, “thyroid,” and “-ism.”
    • Hãy ghi nhớ là bạn có thể cải thiện đáng kể khả năng đánh vần bằng cách học các tiền tố và hậu tố phổ biến, vì có nhiều từ sẽ bao gồm một hoặc cả hai bộ phận đó.
  2. 2
    Đọc to các từ lên. Đọc to phát âm của một từ (theo cách phóng đại) có thể giúp bạn phát hiện ra vần của từ đó. Tuy nhiên, cách này chỉ có ích khi bạn phát âm chính xác từ đó.
    • Do đó, bạn cần cố gắng hết sức tạo thói quen phát âm chính xác các từ (đừng bỏ qua phụ âm hay nguyên âm nếu không được phép) và bạn sẽ đánh vần các từ đúng hơn.
    • Ví dụ: Một số từ hay bị phát âm sai-và do đó đánh vần sai-bao gồm: "probably" (thường được phát âm là "probly"), "different" (thường được phát âm là "difrent"), "Wednesday" (thường được phát âm là "Wensday") and "library" (thường được phát âm là "libry").
    • Những từ khác bạn cần chú ý khi dùng phương pháp này là những từ ta thường có xu hướng đọc quá nhanh, như "interesting" hay "comfortable". Bởi chúng ta thường đọc các từ này quá nhanh nên khó có thể đánh vần chính xác được.
    • Đọc chậm lại: Khi đọc to những từ như vậy, cố gắng đọc chậm và nhấn mạnh vào từng âm tiết. Phát âm từ "interesting" chậm thành "in-TER-esting" và bạn sẽ không quên được chữ "e" ở giữa, và phát âm từ "comfortable" thành "com-FOR-ta-ble" sẽ giúp bạn nhớ các nguyên âm nằm ở chỗ nào.
  3. 3
    Hãy dùng mẹo hỗ trợ trí nhớ hay quy tắc dễ nhớ. Quy tắc dễ nhớ là công cụ giúp bạn nhớ được các thông tin quan trọng, chẳng hạn như cách đánh vần một từ. Phương pháp này được thể hiện dưới nhiều hình thức, một số trong đó được mô tả dưới đây:
    • Những câu ngớ ngẩn: Một nguyên tắc vui để nhớ những từ khó cụ thể là tạo ra những câu mà chữ đứng đầu mỗi từ sẽ khớp với chữ trong từ mà bạn muốn đánh vần. Chẳng hạn như, để nhớ cách đánh vần từ "because", bạn có thể dùng câu "Big Elephants Can Always Understand Small Elephants" (Những con voi lớn thường có thể hiểu những con voi nhỏ). Hoặc để nhớ từ "physical", bạn có thể dùng câu: "Please Have Your Strawberry Ice Cream And Lollipops" (Mời bạn ăn kem và kẹo dâu tây). Câu càng ngớ ngẩn càng tốt!
    • Những mẹo nhỏ tài tình: Một số phương pháp hỗ trợ trí nhớ sáng tạo khác dùng gợi ý được tìm thấy ngay trong các từ để hỗ trợ đánh vần chính xác. Ví dụ như, nếu bạn gặp khó khăn khi nhớ sự khác biệt giữa từ "desert" (nghĩa là sa mạc) và từ "dessert" (nghĩa là món tráng miệng), chỉ cần nhớ là từ "dessert" có hai chữ "s" vì bạn luôn muốn ăn thêm tráng miệng lần nữa mà.[4]
    • Nếu bạn gặp khó khăn với từ "separate", hãy nhớ là có một con chuột (a rat) ở giữa. Nếu bạn luôn quên sự khác biệt giữa các từ "stationery" và "stationary", hãy nhớ rằng từ "stationery" được phát âm với một chữ "e" là liên quan đến phong bì (envelopes) hay những thứ tương tự. Và nếu bạn gặp vấn đề trong việc phân biệt từ "principal" (nghĩa là hiệu trưởng) và "principle" (nghĩa là nguyên lý), chỉ cần nhớ hiệu trưởng hay giám đốc công ty là "bạn" (pal) của bạn.
  4. 4
    Hãy cố nhớ những từ thường bị đánh vần sai. Thậm chí nếu bạn học tất cả các quy tắc và thử dùng mọi mẹo đánh vần, sẽ vẫn có những từ mà bạn cảm thấy bối rối và thường xuyên đánh vần sai. Với những từ này, học thuộc lòng là cách duy nhất để nhớ.
    • Xác định các từ có vấn đề: Đầu tiên, bạn cần xác định các từ mà bạn gặp nhiều khó khăn nhất. Bạn có thể thực hiện điều này bằng cách xem lại những văn bản đã viết trước đây và kiểm tra khả năng đánh vần của mình. Điều này sẽ dễ dàng hơn nếu bạn có file điện tử và chạy chương trình kiểm tra chính tả, nhưng cách tốt nhất là có một chuyên gia đánh vần (người rất giỏi về đánh vần) giúp bạn chỉnh sửa. Những từ nào bạn thường có xu hướng đọc nhầm nhất?
    • Tạo một danh sách: Khi xác định được những từ thường đọc nhầm nhất, bạn hãy tạo thành một danh sách rõ ràng, rồi viết lại từng từ (đúng chính tả ) ít nhất 10 lần. Đọc to từng từ lên, "nhìn kỹ" các âm tiết, và cố gắng hết sức học thuộc lòng chính tả của những từ này.
    • Có công mài sắt có ngày nên kim: Cứ làm như vậy mỗi ngày. Điều mà bạn đang làm chính là "rèn luyện" bộ nhớ và tay của mình để đọc và viết chính tả chính xác. Cuối cùng, bạn có thể muốn kiểm tra mình bằng cách có một ai đó đọc to các từ (hoặc tự thu âm) và viết các từ mà bạn nghe thấy. Sau đó xem lại từ nào bạn viết sai.
    • Hãy dùng nhãn dán hoặc thẻ thông tin: Một phương pháp khác có thể dùng để học cách đánh vần các từ khó là dùng nhãn dán hoặc thẻ thông tin. Hãy dán các nhãn dán với từ viết đúng chính tả vào các vật dụng gia đình mỗi ngày, chẳng hạn như "faucet" (cái vòi nước), "duvet" (chăn lông vũ), "television" (vô tuyến) và "mirror" (gương). Mỗi lần bạn dùng các vật dụng đó bạn sẽ được nhắc cách đọc các từ này. Bạn có thể thử dán thẻ thông tin với 2 hoặc 3 từ khó đánh vần bên cạnh bồn rửa mặt hoặc phía trên máy pha cà phê – mỗi khi đánh răng hoặc chờ cà phê bạn có thể nhớ được chính xác chính tả của các từ!
    • Sử dụng các giác quan của bạn: Bạn có thể thử dùng ngón tay 'viết ra' các từ -- vạch các chữ trên sách, bàn, thậm chí trên cát biển! Càng sử dụng nhiều giác quan, bạn càng rèn luyện trí nhớ tốt hơn.

Lời khuyên

  • Đọc lại. Đôi lúc chúng ta rất vội vàng khi viết, do đó, ta dễ nhầm lẫn giữa các từ phát âm giống nhau như nhầm 'reef' thành 'wreath'; và bạn có thể không nhận ra là đã mắc lỗi đến khi kiểm tra lại thì phát hiện ra và ngạc nhiên thốt lên "Ồ, mình đã viết như vậy ư?"
  • Kiểm tra các từ ghép trong từ điển. Không thực sự có cách nào để biết nên viết là "stomachache," "stomach-ache," hay "stomach ache" trừ phi bạn xem từ điển. Ngày nay, có rất nhiều thay đổi trong quy tắc nối từ, vì vậy hãy kiểm tra các từ điển Anh-Anh hoặc Anh-Mỹ mới xuất bản.
  • Biết cách đánh vần của một số ngôn ngữ khác và biết ngôn ngữ nguồn gốc của nó cũng rất hữu ích. Bạn có thể dùng mẹo có được từ các ngôn ngữ khác nhau. Chẳng hạn, trong tiếng Pháp, âm "sh" được đọc là "ch", do đó, tạo ra các từ như "cliché" và "chic".
  • Đừng ngại dùng từ điển. Các từ tiếng Anh bắt nguồn từ nhiều ngôn ngữ khác nhau. Những từ tiếng Anh cổ nhất bắt nguồn từ tiếng Ăng-lô (người Đức miền Bắc), Xắc-xông (người Đức miền Nam), những người Pháp vùng Noóc-măng hay Boóc-đô định cư ở Anh. Ngoài ra còn rất nhiều từ khác có gốc tiếng La-tinh hoặc tiếng Hy Lạp. Một quyển từ điển tốt có thể cho bạn biết xuất xứ của một từ, và khi bạn bắt đầu học từ đó, bạn cũng sẽ nhận diện được các mẫu từ.
  • Có rất nhiều cách viết một âm đơn mà về lý thuyết, bạn có thể phát âm từ "ghoti" thành "fish" (nếu bạn phát âm chữ gh như trong từ tough, chữ o như trong từ women và chữ ti như trong chữ nation).[5]
  • Hãy nghĩ đến việc bạn sửa chính tả cho người khác. Đôi khi cách tốt nhất để học là thử dạy người khác. Tập tìm lỗi từ cách đánh vần của người khác, thậm chí cả ở sách. (Đôi khi chuyện đó cũng xảy ra). Bạn có thể bắt đầu bằng xét lỗi chính tả của các bài viết trên wikiHow. Đơn giản là nhấp chuột vào vào thanh “biên tập” (“edit” tab) và bạn có thể biên tập ngay lập tức. Hãy cân nhắc tạo tài khoản để bạn có thể trở thành một phần trong cộng đồng wikiHow.
  • Đọc sách, báo, ca-ta-lô, bảng dán thông báo, quảng cáo trên cửa sổ đều giúp bạn học cách đánh vần. Nếu bạn đang tìm một từ không quen, hãy viết từ đó ra, thậm chí cả khi bạn chỉ có tờ giấy ăn. Khi về nhà, hãy tra từ đó trong từ điển. Càng tham khảo, càng đọc nhiều, bạn sẽ đánh vần tốt hơn.
  • Hãy lấy các chữ trong một từ và viết thành câu. Chẳng hạn như, bạn có thể học đánh vần từ “arithmetic” bằng câu “A rat in the house might eat the ice cream." (Con chuột trong nhà có thể ăn kem). Hoặc câu 'I want accommodation in castles and mansions' (Tôi muốn ở trong lâu đài và biệt thự) sẽ nhắc bạn nhớ rằng có 2 chữ 'c' và 2 chữ 'm' trong từ accommodation.

Cảnh báo

  • Đừng nghĩ rằng một từ in trong sách luôn được viết đúng; ở sách cũng có lỗi chính tả giống như các bài viết khác. Điều đó vẫn xảy đấy!
  • Hãy ghi nhớ rằng một số từ ("color," "colour"; "goiter," "goitre"; "gray," "grey"; "checkered," "chequered"; "theater," "theatre") có thể được đánh vần theo những cách khác nhau. Cả hai cách viết đều đúng, nhưng một cách trong đó có thể thông dụng hơn trong tiếng Anh-Mỹ, Anh-Anh, hoặc thậm chí Anh-Úc.
  • Đừng phụ thuộc vào chương trình sửa lỗi chính tả vì chúng KHÔNG HOÀN HẢO và có thể bỏ qua kiểm tra chính tả những câu như: "Eye tolled ewe, eye am knew at this."
  • Thậm chí những từ rõ ràng bị viết sai vẫn có thể được các chương trình sửa lỗi chính tả chấp nhận. Vì vậy, tốt nhất đừng phụ thuộc quá nhiều vào chúng.
  • Hãy thận trọng khi tìm hiểu cách đánh vần tiếng Anh nào đang được sử dụng, điều đó có nghĩa là: liệu bài viết này do người Anh hay người Mỹ viết? Nếu bạn biết điều đó, bạn có biết ai đã thêm vào và/hoặc "sửa" bài viết ấy không? Chương trình kiểm tra lỗi chính tả rất nguy hiểm khi sử dụng.


Thông tin Bài viết

Chuyên mục: Ngôn ngữ

Ngôn ngữ khác:

English: Spell, Italiano: Scrivere Correttamente in Inglese, Português: Escrever Corretamente em Inglês, Español: deletrear en inglés, Français: orthographier en anglais, 中文: 正确拼写, Русский: овладеть английской орфографией, Deutsch: Die englische Rechtschreibung, Bahasa Indonesia: Mengeja, Nederlands: Spellen in het Engels, हिन्दी: लिखें अँग्रेजी में, ไทย: สะกดคำภาษาอังกฤษ, العربية: تهجّي الإنجليزية

Trang này đã được đọc 1.319 lần.

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?